| cá trèn | dt. Cá nước ngọt, thân dài, dẹp, không vây, vi rộng. |
| Các lóc , cá trèn , cá lìm kìm , đủ hết , mạnh ai nấy bắt... Còn ruộng lúa sạ ở đó trúng đổ đồng cứ một công hai chục giạ cầm chắc ! Người hạ sĩ nhổm tới , nhìn thím Ba ú trân trân : ủa , coi bộ thím này biết xứ tôi rành dữ hả Tưởng ở đâu , chớ Mặc Cần Dưng thì sao tôi không biết? ở đây đi Mặc Cần Dưng cũng gần xệu thôi , cậu à ! Bọn lính chẳng chú ý gì về cái làng mang tên Khơ Me xa lắc xa lơ đó. |
| Một anh tên Lến , còn anh kia tức là Hai cá trèn. |
| Anh ta thấy Trọng ưa chuyện , nên càng cao hứng : Anh biết con vích nó đẻ ra làm sao không? Chẳng đợi Trọng đáp , Hai cá trèn nói tiếp : Thứ đó đẻ ngộ lắm. |
| . Ngộ quá ha ! – Trọng kêu lên Hai cá trèn gật đầu , thản nhiên : Còn nhiều thứ ngộ nữa chớ |
| . Cha , cha ! Hai cá trèn bảo : Hòn này có nhiều con thú quý lắm |
| . Anh Lết cười ré , bảo Trọng : Anh ít về đây nên anh không biết danh thằng Hai cá trèn |
* Từ tham khảo:
- cá trèn bầu
- cá treo mèo nhịn đói
- cá trê
- cá trê chui ống
- cá trê dừa
- cá trê kho lá gừng