| cà rốt | (carotte) dt. 1. Cây thân cỏ, rễ phồng thành củ hình thoi, màu vàng đỏ, làm thức ăn: trồng cà rốt o Cà rốt đã có củ. 2. Củ cà rốt và các sản phẩm làm từ loại củ này: mứt cà rốt. |
| cà rốt | dt (thực) (Pháp: carotte) Loài cây thuộc họ hoa tán, rễ cái màu da cam, phình to, chứa chất ngọt, dùng làm thức ăn: Cà-rốt có thể ăn sống. |
| cà rốt | dt. (th) Loại rau có trái như củ cải màu đỏ. Carotte. |
| cà rốt | d. Loài cây thuộc họ hoa tím, rễ cái màu da cam, phình to, chứa chất ngọt và sinh tố A. |
cà rốt , em bán hai xu Bắp cải hai rưỡi , tính xu lấy tiền Người hiền em bán của hiền Nào em có dám lấy tiền dậu đâu Báng hàng mắt trước mắt sau Kìa thằng đội xếp đứng đầu Hàng Ngang. |
| Nhiều khi đi đến gần sáng mới về mà vẫn thấy người vợ còn thức với con để xem lại nồi cá kho , gói mấy cái giò gà , thái củ cải , cà rốt để sáng hôm sau nêm vào đồ nấu hoặc vừa quấy một xanh chè đậu vừa ngồi trông nồi bánh chưng luộc ở ngoài sân , người chồng cũng cảm thấy hơi se lòng một chút nhưng lại tự mình tha thứ mình liền , chỉ vì lẽ là ngày tết , người đàn ông có thể tự cho phép sống ra ngoài vòng kiềm toả từ ngàn xưa ấn định , mà cũng là để giải phóng bao nhiêu trói buộc , với hi vọng năm mới sẽ đưa lại nhiều may mắn hơn năm cũ. |
Sau còn có người làm phở cho cà rốt thái nhỏ , hay làm phở ăn đệm với đu đủ ngâm giấm hoặc là cần Tây , nhưng thảy thảy đều hỏng bét vì cái bản nhạc soạn bừa bãi như thế , nó không... êm giọng chút nào. |
Màu xanh tươi của hành , rau kết hôn với màu vàng quỳ của thịt kho tàu , nấm hương , mộc nhĩ , chim quay , màu hoa hiên của cà rốt sát cánh với màu bạc ố của vây , miến , long tu ; màu xanh nhạt của nước dùng hòa với màu trắng mờ của nấm tây , thịt thăn luộc , chân giò hầm , tất cả lung linh trong một làn khói lam uyển chuyển : à , ngồi trước một bát hẩu như thế , mình quả thấy mình là một ông tiên chống gậy một sớm mùa thu đi vào một cánh rừng mù sương và ngát hương. |
| Trên những vòng kê ở chợ , không còn những thúng táo tây khoe màu đỏ thắm hay vàng tươi , những rổ đào Vân Nam rực rỡ trong màu hoàng yến và lá trắc bách diệp xanh đậm , những lồng cam Hoa Kỳ mọng nước óng ả , những bắp cải nõn nà , và những mớ cà rốt , đậu Hòa Lan , cần , hẹ tươi ngon bày từng đống cao chấm bụng... Hoa tai và nhẫn vàng , mẹ tôi tháo bán đi lúc nào không rõ. |
| Trên các trang báo liên tục xuất hiện những hình ảnh đau lòng : Hàng xe tải ngô , cải bắp , cà chua , hành lá , cà rốt... bị người dân Đông Anh , Gia Lâm , Bắc Từ Liêm... đổ xuống sông vì bán chả ai mua. |
* Từ tham khảo:
- cà rỡn
- cà sa
- cà sịa
- cà sớn
- cà ta
- cà tăng