| cả giận | đt. Nổi giận, giận dữ: Nghe qua, anh ta cả giận. |
| cả giận | đgt. Quá giận, giận lắm: cả giận mất khôn (tng.). |
| cả giận | tt Nóng quá và rất tức giận: Cả giận xui nên muốn hết khôn (ChMTrinh). |
| cả giận | bt. Giận lắm. |
| cả giận | t. Tức giận lắm. |
| cả giận | Giận lắm: Cả giận mất khôn (T-ng). |
| Dã Tràng nghĩ cũng thương con rắn cái nhưng trong thương có lẫn cả giận , nên ông chán nản bỏ đi về nhà. |
Đức vua cả giận nói : Không ngờ thằng giặc kia lại gian hoạt đến như thế. |
| Vương cả giận , bảo các Phán quan rằng : Lũ ngươi chia tòa sở , giữ chức sự , cầm lệnh chí công , làm phép chí công , thưởng thì xứng đáng mà không thiên hư , phạt thì đích xác mà không hà lạm , vậy mà còn có sự dối trá càn bậy như thế ; huống chi về đời Hán đời Đường buôn quan bán ngục , thì những mối tệ còn xiết nói được ử Liền sai lấy lồng sắt chụp vào đầu , khẩu gỗ nhét vào miệng , bỏ người ấy vào ngục Cửu u. |
| Người con gái cả giận , lấy gậy đập vỡ cái chai rồi mắng rằng : Anh chàng huyễn thuật này ở đâu đến đây ly gián vợ chồng ta , chia rẽ nhà cửa ta ! Người ấy lấy một đạo bùa ném ra , người con gái liền theo bùa mà ngã bổ nhào xuống đất , thành ra một đống xương trắng. |
Tờ cung tiến trình lên , Diêm Vương cả giận nói : Không ngờ cái nhãi , mà dám đảo điên , đã làm sự dâm tà lại còn toan kiện bậy. |
| Hán Thương cả giận , sai đốt cháy núi ; núi cháy hết vẫn không thấy gì , chỉ thấy con hạc đen lượn trên không bay múa. |
* Từ tham khảo:
- cả giận mất khôn
- cả gió tắt đuốc
- cả hông rộng háng
- cả hơi
- cả hơi lớn tiếng
- cả lo