| cả gan | trt. Dám, liều-lĩnh, làm một việc có nguy-hiểm: Cả gan làm chuyện tày trời (CD). |
| cả gan | - tt, trgt. Táo bạo, không sợ nguy hiểm: Khiến cho cán bộ cả gan nói (HCM). |
| cả gan | tt. Liều lĩnh, táo tợn, dám làm những việc nguy hiểm hoặc bị ngăn cấm: Thằng bé cả gan cãi lại cụ o Nó cả gan vào sát đồn địch. |
| cả gan | tt, trgt Táo bạo, không sợ nguy hiểm: Khiến cho cán bộ cả gan nói (HCM). |
| cả gan | bt. To gan, đánh liều. |
| cả gan | t. Táo bạo. |
| cả gan | To gan, liều-lĩnh: Phen này ta quyết cả gan phen này (Nh-đ-m). |
Trương vẫn lấy làm khó chịu rằng Thu không dám cả gan đường hoàng hỏi thăm chàng hay nhìn chàng một vài lần. |
| Thầy me giận con , vì thầy me không thể tưởng tượng được rằng làm phận con lại dám cả gan trái lời bố mẹ. |
| Hai cảnh đời vẽ ra trước mắt nàng , một cảnh đời nàng thấy lộng lẫy , nhưng chất đầy những sự nguy hiểm , nàng còn sợ chưa dám cả gan bước vào , và một cảnh đời bằng phẳng đầy những sự tầm thường nhỏ mọn mà có lẽ là cảnh đời của nàng về sau đây. |
Lạp xường này , bánh chưng này , giò lụa , lại cả gan kho nữa cơ à ? Oai nhỉ ! Còn gói gì thế này ? à... cam. |
| Sáng ra cả trại nhốn nháo tìm hiểu , mới biết đêm qua , một toán nhỏ quân triều cả gan vượt đèo đột kích Tây Sơn thượng. |
| Hồi lâu hắn cúi xuống , thì thầm bên tai Bính những tiếng khàn khàn : Mình khá lắm ! Khá lắm ! Đáng mặt " chị " Tám lắm ! Bính những nở nang cả gan ruột , Bính im lặng một lúc rồi hỏi Năm : Ừ khá lắm ! Nhưng mà này ban nãy mình hát câu gì mà não ruột thế ? Năm tần ngần : Anh có hát đâu ! Bính nâng cằm Năm lên : Rõ ràng giọng hát của mình mà mình còn dối em ư. |
* Từ tham khảo:
- cả giận
- cả giận mất khôn
- cả gió tắt đuốc
- cả hông rộng háng
- cả hơi
- cả hơi lớn tiếng