| bướng bỉnh | tt. Ngang-ngạnh, cứng đầu, hay cãi, ưa lý-sự: Con người bướng-bỉnh. |
| bướng bỉnh | tt. Ngang ngạnh, khó bảo ban, không chịu nghe theo lời người khác, cứ làm theo ý mình: Cậu bé bướng bỉnh o Toàn là những đứa bướng bỉnh. |
| bướng bỉnh | tt Như Bướng, nhưng nghĩa nặng hơn: Cô giáo rất ngại dạy những trẻ bướng bỉnh. |
| bướng bỉnh | tt. Nht. Bướng. |
| bướng bỉnh | t. ph. Nh. Bướng. |
| bướng bỉnh | Tiếng đôi, cũng là "bướng". |
| Thế nào là yêu cho vọt , ghét cho chơi ! Mợ quay lại nói với những người đứng xem đó : Đấy , các ông các bà xem , thế nó có láo không ? Suốt từ ngày nó về đây , bao giờ cũng cứ bướng bỉnh , rồi cãi lại miếng một miếng hai như thế. |
Xưa nay chàng vẫn là một người quả quyết , có khi quả quyết quá hoá bướng bỉnh. |
| Mình lầm lỗi thì mình chịu , nhà mình làm gì nên tội mà để kẻ khác chỉ trích , mỉa mai ? Nghĩ đến cha mẹ , tâm hồn Tuyết trở nên uỷ mị : Tuyết mất hết tính bướng bỉnh , liều lĩnh của cô gái phiêu bạt : Hai giọt lệ đọng trên gò má. |
Trước nàng còn bướng bỉnh nhất định không vâng lời. |
| Chứ quả quyết của ông thương con hay bênh vợ ! Chí quả quyết của con thì đã tiêu tan gần hết sau bao nhiêu phen đương đầu với cái tính cay nghiệt tự nhiên của vợ và cái tính bướng bỉnh ương gàn của con. |
| Cái tính nết bướng bỉnh , liều lĩnh của Hồng sẽ rất dễ đưa nàng đến... chỗ đó. |
* Từ tham khảo:
- bướp
- bướp báp
- bượp
- bướt
- bươu
- bướu