| bưng | dt. Đồng lầy, nơi có cây nhỏ như đế, sậy, tranh, lác và nước đọng, đất bùn ít cát hoặc không có cát: Dưới bưng, đất bưng, đi bưng, vô bưng; Trắng da vì bởi má cưng, Đen da vì bởi lội bưng vớt bèo (CD) |
| bưng | (BÂNG) đt. Mang, dùng tay mang vật để ngang từ bụng tới mày: Bưng đèn, bưng đất, bưng mâm, bưng rổ; Tay bưng dĩa muối chắm gừng, Gừng cay muối mặn, xin đừng bỏ nhau (CD) // (R) a) Che-đậy, giấu-giếm: Bưng-bít, bưng kín; Việc mình thì giấu như bưng, Việc người khuấy đục, khơi lừng tận mây (CD) // b) Lồng lên: Nhức bưng đầu, thúi thối) bưng mũi // (B) Bợ-đỡ, nịnh-hót: Bưng chủ lên chín tầng mây; bưng lên tran. |
| bưng | - 1 d. Vùng đồng lầy ngập nước, mọc nhiều cỏ lác. Lội qua bưng. - 2 đg. Cầm bằng tay đưa ngang tầm ngực hoặc bụng (thường là bằng cả hai tay). Bưng khay chén. Bưng bát cơm đầy. - 3 đg. Che, bịt kín bằng bàn tay hoặc bằng một lớp mỏng và căng. Bưng miệng cười. Bưng trống. Trời tối như bưng. Kín như bưng. |
| bưng | dt. Vùng đồng lầy lội, ngập nước, mọc nhiều cỏ lác: lội qua bưng o Trắng da vì bởi má cưng, Đen da vì bởi lội bưng vớt bèo (cd.). |
| bưng | đgt. Cầm vật gì bằng hai tay ngang tầm ngực hoặc ngang bụng: bưng nước mời khách o bưng khay chén o bưng rổ rau o Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần (cd). |
| bưng | đgt. Che, bịt bằng tay hoặc bằng lớp vật liệu mỏng, căng: bưng miệng cười o kín như bưng o tối như bưng o bưng tai bịt mắt (tng). |
| bưng | tt. Mưng, cương (mủ): Vết thương bưng mủ o Mấy chiếc nhọt bưng trắng. |
| bưng | dt Ruộng sâu ở Nam-bộ: ở thành có sữa, có bơ, ở bưng có sữa có cờ anh đeo (cd). |
| bưng | đgt Nâng bằng hai bàn tay: Chị Lường đang lễ mễ bưng cái chõ xôi (NgĐThi). |
| bưng | đgt Bịt cho kín: Bưng được miệng chĩnh, miệng vò, nào ai bưng được miệng o, miệng dì (cd). |
| bưng | dt. Đồng nước lầy, có cây nhỏ, thường cũng gọi là bưng-biền. Ngb. Nơi có tổ-chức cuộc kháng-chiến chống kẻ xâm-lăng: ở thành có sữa có bơ, ở bưng có súng có cờ anh đeo (C.d). Gió bưng thổi lạnh lòng theo bóng cờ (V.d). |
| bưng | đt. Cầm hai tay mà bưng lên: Hai tay bưng chén rượu đào, Xin mời quân-tử uống vào cho say (C.d). |
| bưng | đt. Bít, phủ bọc cho kín: Nghĩ đà bưng kín miệng bình (Ng.Du). // Bưng miệng. Tối như bưng. |
| bưng | đg. Cầm bằng hai tay: Bưng mâm cơm; Bưng thau nước. |
| bưng | đg. Bịt cho kín, phủ cho kín: Bưng mắt bắt chim; Bưng mặt mà khóc. |
| bưng | (đph). d. 1. Ruộng sâu. 2. "Bưng biền" nói tắt: ở thành có sữa có bơ. ở bưng có súng có cờ anh đeo (cd). |
| bưng | d. Một tảng, một vầng: Bưng đất. |
| bưng | Cũng nói là "bâng", hai tay cầm mà nâng lên: Bưng cơm rót nước. |
| bưng | Bịt cho kín, phủ bọc cho kín: Bưng trống, Bưng mắt. Văn-liệu: Bưng mắt bắt chim (T-ng). Nghĩ đã bưng kín miệng bình (K). Tối như bưng (T-ng). |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Xúc ít một chứ mà bưng cho dễ. |
| Nàng không cho cách sống ấy là khổ vì ở nhà , nàng còn phải làm lụng vất vả hơn nữa , mà bữa cơm ăn làm gì có đậu kho , hay nước riêu cá , tuy những món đó chỉ là của thừa trong bữa cơm nhà trên bbưngxuống. |
Hương cũng thẳng thắn cười , nói đùa : Chà ! Khách khứa gì lại đi thổi cơm bao giờ , phải vào ngồi trong nhà , rồi có chè tàu , cơm gạo tám bbưngvào chứ ? Cả nhà lại cười ran. |
| Bao giờ bưng bát thuốc , nàng cũng chỉ được đi tới cửa buồng. |
Người nhà bưng mâm cơm lên và đặt ngay ở giữa giường. |
* Từ tham khảo:
- bưng biền
- bưng bít
- bưng bít miệng bình
- bưng bưng
- bưng gan
- bưng mắt bắt chim