| bủng | tt. Bệu và vàng ẻo: Mặt bủng da chì. |
| bủng | - tt. Nói mặt xị, nhợt nhạt vì ốm lâu, thiếu máu: Mặt bủng da chì. |
| bủng | tt. (Da dẻ) nhợt nhạt, tái xám, có vẻ như sưng mọng, do ốm yếu: da bủng o mặt bủng da chì (tng.). |
| bủng | tt Nói mặt xị, nhợt nhạt vì ốm lâu, thiếu máu: Mặt bủng da chì. |
| bủng | tt. Xanh, vàng vì bịnh: Mặt bủng da chì. |
| bủng | t. 1. Nói người mặt xị nước da tái vì thiếu máu: Mặt bủng da chì. 2. Hư nát, thối: Tre bủng. |
| bủng | Nói về da người xanh vàng: Trai tráng-sĩ cũng so vai rụt cổ, Gái thuyền-quyên nên mặt bủng da chì (văn tế nha-phiến). |
Cam ngon quít ngọt đã từng Còn quả khế bủng trên rừng chửa ăn. |
Cao su đi dễ khó về Khi đi mất vợ , khi về mất con Cao su đi dễ khó về Khi đi trai trẻ , khi về bủng beo. |
Cô thử nghĩ coi : Vốn liếng ban đầu chỉ là mấy gian lán trơ trụi , mấy cái xe cút kít long bánh , người ngợm thì mới có vài chục , hầu hết đều xanh xao vàng bủng , muốn tồn tại , muốn không bán xới mà đi tôi phải bán gỗ chứ. |
| Mẹ tôi ăn vận rách rưới , mặt mày xanh bủng , người gầy rạc đi , thấy thế bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi , lấy nón che... Cô tôi chưa dứt câu , cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. |
| Giữa cảnh nhốn nháo ấy , có một thanh niên mặt trắng bủng như mắc bệnh nghiện đang cố len lỏi từ đám người này sang đám người khác. |
| Cái mặt bủng của nó cứ bợt ra , xanh xám , tóc cong queo như ổ quạ , răng đỏ quạch như màu nước dưa ủng. |
* Từ tham khảo:
- bủng beo
- bủng bớt
- búng
- búng
- búng
- búng báng