| bóng vía | dt. Hồn-vía, sự tin-tưởng: Nặng bóng vía, nhẹ bóng vía // (R) Hình-dáng, tăm-dạng: Đi mất, chẳng thấy bóng vía đâu cả. |
| bóng vía | dt. 1. Phần vô hình tồn tại trong con người, tạo nên sức mạnh, sức sống tinh thần, theo quan niệm duy tâm:người yếu bóng vía. 2. Nh. Bóng dáng: đi biệt chẳng thấy bóng vía đâu cả. |
| bóng vía | dt 1. Khí phách và tinh thần: Con người cứng bóng vía. 2. Như Bóng dáng (thường dùng với ý chê): Đã lâu không thấy bóng vía anh chàng ấy. |
| bóng vía | dt. Hồn-vía; hình bóng: Đã lâu rồi, không thấy bóng vía hắn đâu cả. |
| bóng vía | d. 1. Khí phách và tinh thần người ta: Cứng bóng vía. 2. Bóng dáng: Đi biệt chẳng thấy bóng vía đâu cả. |
| bóng vía | Cũng như nói hồn vía: Anh đi đâu mấy hôm nay mà không thấy bóng vía đâu cả. |
| Kể ra chỉ cần gậy tre vạt nhọn cũng đủ giương oai với những kẻ yếu bóng vía lắm rồi. |
| Ông cho rằng ngoài nhu cầu phòng thủ , thành lũy còn tượng trưng cho nhiều điều cao cả và cần thiết , như sự hiện diện của quyền lực , uy mãnh của người lãnh đạo , sự răn đe đối với các ý tưởng bạo loạn và võ pháp , cái đích cụ thể của lòng tin tưởng , chỗ dựa vững chắc của bọn yếu bóng vía , và quan trọng hơn hết , là sự thần phục mang tính chất mê tín của người Thượng quanh vùng. |
| Những kẻ yếu bóng vía không kịp sợ hãi. |
| Bọn yếu bóng vía đã nghĩ tới chuyện phải trốn lên Tây Sơn thượng. |
| Từ những chuyện " Cá bống hai hang , cá trê hai ngạnh , tôm càng hai râu " rất ngây ngô , trẻ con , sang chuyện săn nai , săn khỉ qua rừng , qua chuyện cuộc đời chú Võ Tòng con người kỳ dị mà tôi đã được gặp một đêm tối ở bờ sông đến chuyện ma cá sấu , ma cọp , ma nam... mà người nghe yếu bóng vía , dù là người lớn đi nữa , cũng không dám bước ra xa nhà đi đái. |
| Người yếu bóng vía đi rừng ban đêm , nghe con chim khắc kêu , có khi sợ vãi cứt ra quần đấy. |
* Từ tham khảo:
- bóng xế chiều dâu
- bọng
- bọng
- bọng cách
- bọng đái
- bọng ong