| bòng | đt. Lượt hết trong bột mới xay ra bằng cách đựng bột lỏng trong bao vải dày (thường là bao đựng bột mì), thắt chặt miệng bao rồi dằn đá: Xay chóng đặng bòng cho kịp. |
| bòng | dt. (thực) Cây thuộc loại cam-quít, trái to và tròn hơn bưởi, tương-tợ bưởi: Mua bưởi bán bòng; Anh đi em có dặn phòng, Chua cam chớ phụ, ngọt bòng chớ ham (CD) // X. Bưởi-bòng. |
| bòng | - 1 dt. 1. Cây cùng họ bưởi, quả to, cùi dày, vị chua: Nhà có mấy cây bòng. 2. Quả bòng: mua phải bòng, không phải bưởi đâu. - 2 dt. Túi vải dùng để lọc bột nước hoặc đựng quần áo: mượn cái bao bòng bột mang bòng đi đường. |
| bòng | dt. 1. Cây cùng họ bưởi, quả to, cùi dày, vị chua: Nhà có mấy cây bòng. 2. Quả bòng: mua phải bòng, không phải bưởi đâu. |
| bòng | dt. Túi vải dùng để lọc bột nước hoặc đựng quần áo: mượn cái bao bòng bột o mang bòng đi đường. |
| bòng | dt (thực) Cây cùng họ với bưởi, quả có cùi dày, vị chua: Ăn bưởi lại nhớ đến bòng, ăn cam nhớ quít, ăn hồng nhớ nhau (cd). |
| bòng | đgt Như Bồng5: Con chị bòng con em. |
| bòng | dt. Loại cây trái, múi giống như bưởi: Đi ra mẹ có dặn lòng, chanh chua mua lấy ngọt bòng đừng mua (C.d). |
| bòng | đt. (khd) Nưng, bế: Đèo bòng. |
| bòng | Loài cây quả có múi giống như quả bưởi: Bòng đào (bòng tía ruột). Bòng đường (bòng ngọt). Văn-liệu: Ăn bưởi lại nhớ đến bòng, Ăn cam nhớ quít ăn hồng nhớ nhau (C-d). Nhạt cam chớ phụ, ngọt bòng chớ ham (C-d). |
| bòng | Nưng, bế. Xem chữ "bồng". |
Ai ơi đợi mấy tôi cùng Tôi côn gỡ mối tơ hồng chưa xong Tơ hồng hồ gỡ đã xong Ai đem cái bối bòng bong buộc vào. |
Ai ra ngoài Sãi ngoài Sòng Nhắn o bán bưởi bán bòng vô đây. |
Bạn đôi mình , ý nghĩ càng xinh Chung tình đây đó Xắn vó đêm đông Năm ba canh thề nguyền Tình yêu mến Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén Thiếp gần chàng đôi đàng oanh én Anh thương sao cho trọn , cho vẹn anh thương Sao trọn trăm đường Kẻo lòng trông đợi , dạ sầu vương Niềm ân ái , chuyện đèo bòng Ăn ý ưa lòng , thương đừng thương Trọn một niềm trăm năm đừng vong Chúng mình đây đó Thương nhau thời liệu cho xong. |
Cá chẳng ăn muối cá ươn Không nghe cha mẹ trăm đường con hư Cá đáy nước , nhạn lưng trời Nhạn bay còn bắn đặng Cá lặn còn dễ câu Người đứng một bên , ai nào thấu nỗi lòng E sau lòng lại đổi lòng Người đời tham bưởi bỏ bòng nhiều thay. |
Cái duyên kim cải Cái nghĩa bòng bong Nhớ thầy từ thuở mang hòm đi theo Ai ngờ thầy đã có nơi Thầy phụ nghĩa trước bỏ tôi thầy về. |
| Chú có biết ổng có đèo bòng bậy bạ gì không ? " Hai người cười vang. |
* Từ tham khảo:
- bòng bong
- bòng bong
- bòng chanh
- bòng chanh bóc chách
- bỏng
- bỏng mẻ