| bòng bong | dt. (thực) Loại dây ráng, có nhiều giống, lá chẻ hai, lá gân lông chim, tứ-diệp hình tam-giác, hình dài... thường có bào-tử giống nhau, hay sống bám cây khác; được dùng trang-hoàng tạm // tt. (B) Rối-rắm, rối nùi: Việc rối như bòng-bong; chỉ rối như bòng-bong // dt. Tấm bố to căng ra che nắng, thường dùng che rạp tạm. |
| bòng bong | dt 1. Dây leo thuộc loại dương xỉ, thường mọc xoắn vào nhau thành từng đám ở bờ bụi: dây bòng bong. 2. Xơ tre vót ra bị cuốn rối lại, thường dùng để ví tình trạng rối ren: rối như mớ bòng bong (tng.). |
| bòng bong | dt. Loại cây mọc thành bụi, lá có lông mịn, hoa xanh tím mọc thành chùm. |
| bòng bong | dt Xơ tre vót ra cuốn lấy nhau: Phu nhân rối tựa bòng bong (NĐM). tt Rối quá: Bòng bong đôi mớ củi tàn (Tản-đà). trgt Nói rối quá, khó gỡ quá: Ruột rối bòng bong. |
| bòng bong | bt. Xơ tre rối. Ngb. Rối-rắm, việc rối-rắm. |
| bòng bong | Xơ tre vót ra mà nó rối lại. Bối rối: Ruột rối như bối bòng-bong. Văn-liệu: Phu-nhân rối tựa bòng-bong (Nh-đ-m). |
Ai ơi đợi mấy tôi cùng Tôi côn gỡ mối tơ hồng chưa xong Tơ hồng hồ gỡ đã xong Ai đem cái bối bòng bong buộc vào. |
Cái duyên kim cải Cái nghĩa bòng bong Nhớ thầy từ thuở mang hòm đi theo Ai ngờ thầy đã có nơi Thầy phụ nghĩa trước bỏ tôi thầy về. |
| Tất cả cứ quyện vào nhau thành một mớ bòng bong thành một cục to sù. |
| Vô lòng. Cái lạnh của căn nhà thiếu hơi đàn ông , của những tiếng thở dài chao chát của má , của mớ bòng bong suy nghĩ rối rắm tan đi |
| Anh là người trai tốt hay xấủ Anh có biết lần đầu em được cha mé cho đi chơi hội không? Bây giờ , một năm qua đi , mùa xuân mới về , em mơ hồ mớ bòng bong câu hỏi lấn bấn trong đầu. |
| Có khi , nơi bắt đầu quẩn quanh trong mớ bòng bong kỷ niệm ắp đầy gác mái. |
* Từ tham khảo:
- bòng chanh
- bòng chanh bóc chách
- bỏng
- bỏng mẻ
- bỏng nổ
- bỏng rạ