| bon chen | đt. Cằn-táy, tranh-giành từng đồng, tính hơn thua từng món lợi nhỏ: Nghĩ bon-chen tiền bạc là khôn (GH) |
| bon chen | đgt. 1. Tranh giành, xô đẩy từng tí chút để cầu danh hoặc để mưu lợi riêng: bon chen trên đường danh lợi 2. Chắt bóp, căn cơ từng tí chút: bon chen từng xu một. |
| bon chen | đgt Cạnh tranh và kèn cựa: Bon chen trong cuộc hoạn trường, cũng thân nô lệ, cũng phường bôn xu (cd). |
| bon chen | đt. Cạnh-tranh, tranh đua: Hễ hết bĩ rồi lại, thái, Lọ là kèn cựa với bon-chen (T.Xương). Rán sành ra mỡ, bon-chen từng điều (H.h.Qui). |
| bon chen | đg. Cạnh tranh, kèn cựa: Bon chen trong cuộc hoạn trường, Cũng thân nô lệ cũng phường bôn xu (cd). |
| bon chen | Nói có ý tranh-cạnh: Bonchen trong cuộc hoạn-trường, Cũng thân nô-lệ cũng phường bôn xu (câu hát). |
| Chàng mơ tưởng sẽ cùng vợ sống một cuộc đời bình dị hiền hoà , không bon chen đua đòi nhưng cũng không đến nỗi phải thiếu thốn mà bị lệ thuộc vào vật chất. |
| Giữa chốn thị thành bon chen nhau giành giật ân huệ và danh lợi của vương phủ ban phát , tiếng cười hả hê chen những tiếng nấc nhọc nhằn ô nhục , đạp chà lên đầu nhau tiến thân , miệng lưỡi tâng bốc cũng là miệng lưỡi dèm pha , ôi thôi trong mớ tiếng ồn bát nháo ấy của thành Thuận hóa , việc ông giáo lấy một người vợ có gì đáng kể đấu thế mà trong đám quen biết không khỏi có lời bàn ra tán vào. |
* * * Nếu không có cái tật lắm lời và tính tham lam bon chen gần như bệnh hoạn của Bảy Thìn , thì có lẽ Lợi không thể biết những gì xảy ra sau lưng mình. |
| Vốn không giỏi bon chen , tôi yên vị ở trong cốp. |
| Bọn người bon chen , vốn không phải là quan lại cũ , chưa được thực thụ quan chức , cũng hănh hái ra nhận , trong nước vì thế trở nên trống rỗng. |
| Cô xoáy sâu vào nó , thật sâu , tìm kiếm một chữ thương mà cô ngỡ những bữa lội ruộng bắt ốc , những bữa bon chen chợ đông đã lỡ làm rơi rớt mất. |
* Từ tham khảo:
- bon chon
- bon-nê
- bon-sê-vích
- bon-sua
- bòn
- bòn bon