| bời lời | dt. (thực) Cây từ 2 tới 5m., lá cứng thường mọc ở chót nhánh, hoa vàng nhỏ đơm như một phát-hoa, trái đen nhỏ bằng trái mồng-tơi, trong thân cây có chất keo, tan trong nước, vỏ dùng làm thuốc nhuận-trường, trị tả, lỵ, phỏng lửa, trong trái có chất mỡ có thể nấ (Litsea sebifera). |
| bời lời | dt. Cây mọc hoang, gỗ nhẹ, thớ đặc, quả tròn nhỏ mọc thành chùm. |
| bời lời | Nh. Bông trang trắng. |
| bời lời | dt (thực) Cây thân gỗ, có quả tròn, dùng trong công nghiệp đóng thuyền: Bời lời có nhiều ở Tây-nguyên. |
Cảm thương ô dước bời lời Cha sao mẹ sến , dựa nơi gốc bần. |
| Sát trường có cây bời lời đỏ , tán lá xanh um. |
| Ðám bời lời , ô dước ngoài hiên mấy bận cong quằn từng cơn. |
| Trên 75% diện tích đảo Phú Quốc là rừng già có các danh mộc như : cẩm lai , kiền kiền , cam thị , bbời lời, vên vên , dầu... Trên các triền núi xa xôi còn lại một số cây trầm hương quí giá , còn ở những nơi tập trung dân chỉ cần đi xa 1.000m là có đầy đủ gỗ tạp để làm chất đốt , vật dụng. |
| Đến nay , trên địa bàn Ngọc Hồi đã trồng được gần 8.000 ha cao su ; hơn 1.200 ha cà phê , hơn 2.200 ha cây bbời lời... Một số nhà máy chế biến nông sản như nhà máy tinh bột sắn , chế biến mủ cao su , sản xuất cà phê bột đã được thành lập , bảo đảm phần bao tiêu sản phẩm nông nghiệp cho người dân. |
| Các nguồn vốn này tập trung hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng , xây dựng mô hình phát triển sản xuất , hỗ trợ máy móc thiết bị phục vụ sản xuất , chuyển giao khoa học kỹ thuật trong trồng trọt và chăn nuôi Từ đó , tại các huyện miền núi đã hình thành nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả như trồng cây keo , trồng cây bbời lờiđỏ , cao su , chuối mốc , trồng các loại cây dược liệu , chăn nuôi lợn bản địa , lợn rừng. |
* Từ tham khảo:
- bời lời đẹc
- bời lời vàng
- bời rời
- bời rời bợt rợt
- bời xời
- bởi