| bờ | dt. Chữ b đọc theo phương-pháp i-tờ. |
| bờ | dt. Đất dựa mé nước: Lên bờ, tràn bờ; Chờ anh em hết sức chờ, Chờ cho rau muống lên bờ trổ bông (CD) |
| bờ | dt. Đường đất cao lên để ngăn chận, phân ranh, đi: Đắp bờ, lên bờ; Bao giờ cho đến tháng hai, Con gái làm cỏ, con trai be bờ (CD) |
| bờ | - dt. 1. Chỗ đất giáp với mặt nước: Ai mà nói dối cùng chồng thì trời giáng hạ cây hồng bờ ao (cd) 2. Con đường đắp lên để giữ nước: Công anh đắp đập be bờ, để cho người khác mang lờ đến đơm (cd) 3. Hàng cây hoặc bức tường quanh một khoảng đất: Bờ rào, Bờ tường 4. Gờ thịt chung quanh một cái mụn: Bờ vết loét. |
| bờ | dt. 1. Dải đất làm giới hạn, phân chia các thửa ruộng hay bao giữ cả vùng nước: bờ sông o đắp đập be bờ o bờ ruộng o tức nước vỡ bờ (tng ) 2. Dải cây cối dày rậm hoặc tường xây bao quanh hay làm giới hạn cho khoảnh đất nào đó: bờ tường o bờ giậu. 3. Chỗ nhô viền quanh chỗ lõm: bờ vết loét. |
| bờ | dt 1. Chỗ đất giáp với mặt nước: Ai mà nói dối cùng chồng thì trời giáng hạ cây hồng bờ ao (cd). 2. Con đường đắp lên để giữ nước: Công anh đắp đập be bờ, để cho người khác mang lờ đến đơm (cd). 3. Hàng cây hoặc bức tường quanh một khoảng đất: Bờ rào, Bờ tường. 4. Gờ thịt chung quanh một cái mụn: Bờ vết loét. |
| bờ | đt. Đường đắp cao lên để phân giới hai bên; chỗ phân giới; khoảng gần sông: Bờ đê, bờ ruộng, bờ sông. Công anh đắp đập be bờ, Để cho kẻ khác vác lờ đến đơm (C.d). Tình yêu lại đổ bên bờ thương đau (V.d). Đổ bờ sông trắng con thuyền bé (Th.Lữ). | |
| bờ | t. 1. Con đường nhỏ đắp cao để phân hai bên ruộng, vườn, hay để giữ nước: Công anh đắp đập be bờ, Để cho người khác mang lờ đến đơm (cd). 2. Chỗ đất giáp với nước: Bờ sông, bờ biển. 3. Thịt xung quanh một cái mụn nổi lên thành gờ. |
| bờ | Đường nổi hay đắp đất cao lên, chỗ phân giới hai bên: Bờ ruộng, bờ hè. Bờ sông ghét thành bờ. Văn-liệu: Bờ xôi ruộng mật (T-ng). Công anh đắp đập be bờ, Để cho kẻ khác vác lờ đến đơm (C-d). |
| Rổ rau chưa ráo nước , hãy còn luôn luôn rỏ xuống gần chân bà , và làm thành một vệt ướt trên bờ hè. |
| Khi tới giếng mà không được gặp nhau thì dù nhiều công việc chăng nữa , người nọ cũng chờ người kia để ngồi nghỉ mát dưới bóng cây đa , ngay bên bbờgiếng , nói " một hai câu chuyện cho vui ". |
| Trác còn nhớ một hôm Quý lững thững một mình trên bờ hè , rồi nó ngồi vào ngưỡng cửa nhìn ra sân. |
| Nhưng nàng vừa đưa tay ra đã trông thấy mợ phán đứng ở ngay bờ hè gần vườn ; nàng lại vờ vịt ngồi xuống nhổ cỏ. |
| Ðến bờ sông , giơ đèn lên soi , mấy người đều kinh hoảng : cái cầu N. |
| Chàng sung sướng chỉ vì chàng thấy mình như một con chim thoát khỏi lồng , nhẹ nhàng trong sự tự do không bờ bến. |
* Từ tham khảo:
- bờ bến
- bờ bụi
- bờ cõi
- bờ giậu
- bờ khoảnh
- bờ-lăng-tông