| bờ bến | dt. Ranh, giới-hạn: Tình thương không bờ bến. |
| bờ bến | - d. Bờ và bến; nơi giới hạn, tiếp giáp giữa sông, biển, hồ lớn với đất liền (nói khái quát). Thuyền đi mãi, vẫn không thấy đâu là bờ bến. Tình thương không bờ bến (b.; không có giới hạn). |
| bờ bến | dt. Nơi tiếp giáp giữa vùng nước rộng lớn với đất liền nói chung: trông mãi mà không thấy bờ bến o Thuyền rời bờ bến ra đi. |
| bờ bến | dt 1. Nơi phải đạt tới: Bao năm khổ học, nay đã tới bờ bến. 2. Giới hạn; Chừng mực (dùng trong câu phủ định): Một tấm lòng tin tưởng không bờ bến (NgTuân). |
| bờ bến | d. Bờ nước và bến đò. Ngb. 1. Mục tiêu nhằm đi tới. 2. Giới hạn, chừng mực: Lòng thương không bờ bến. |
| Chàng sung sướng chỉ vì chàng thấy mình như một con chim thoát khỏi lồng , nhẹ nhàng trong sự tự do không bờ bến. |
Trương nghĩ đến nỗi vui sướng hôm ngồi với Quang khi định tâm không cần gì cả và cái cảm tưởng được như một con chim xổ lồng nhẹ nhàng trong sự tự do không bờ bến. |
| Vẫn biết là họ hiểu lắm ! Chính vì vậy , ta phải tỏ cho họ biết rằng họ hiểu lắm mà việc cải cách xã hội không phải là việc của những bọn tuổi còn non nớt , học thức còn dở dang , chỉ được cái kiêu căng là không bờ bến. |
| Lòng chàng tự nhiên cảm động và hồi hộp , như đợi chờ một sự sung sướng không bờ bến. |
| Đi vào giũa ánh sáng mơ hồ ấy , mình cảm như thấy mình bay trong không gian vô bờ bến. |
| Thuý Toàn dịch Pushkin ư , ông sẽ gửi tới bài Một bờ bến khác. |
* Từ tham khảo:
- bờ bụi
- bờ cõi
- bờ giậu
- bờ khoảnh
- bờ-lăng-tông
- bờ lơ