| binh mã | dt. Lính và ngựa, tiếng dùng chung cho tất cả những gì cần dùng cho một đội quân: Binh-mã kéo đi rần-rộ. |
| binh mã | dt. Binh lính và ngựa chiến; lực lượng quân đội nói chung: luyện binh mã. |
| binh mã | dt (H. mã: ngựa) Quân đội nói chung: Ngàn tây nổi áng phong trần, ầm ầm binh mã xuống gần Long-biên (QSDC). |
| binh mã | dt. Quân-lính và ngựa. Ngr. Quân-đội: Binh-mã rầm rộ kéo đến. |
| binh mã | d. Quân lính và ngựa. Ngr. Quân đội nói chung (cũ). |
| binh mã | Quân lính và ngựa dùng để đi đánh trận: Kíp đem binh-mã bỏ đồn tìm quanh (Nh-đ-m). |
Tiếc vì đất đai hoa màu đều thuộc về tay Người , Quỷ rất hậm hực , cố chiêu tập binh mã vào cướp lại. |
| Theo Tống sử , Thực Hóa chí thì "tỉnh phú" (chữ tỉnh trong từ tỉnh điên) là chế độ quy định các điạ phương đóng góp 1/5 binh mã cho chính quyền trung ương. |
Mùa thu , tháng 7 , ngày Đinh Mùi , nhà Tống lấy Hầu Nhân Bảo làm Giao châu lục lộ thủy lộ chuyển vận sứ , Lan Lãng đoàn luyện sứ Tôn Toàn Hưng , Bất tác sứ Hác Thủ Tuấn , Yên bi khổ sứ Tràn Khâm Tộ , Tả giám môn tướng quân Thôi Lượng làm Ung Châu Lộ binh mã bộ thư , Ninh Châu thứ sử Lưu Trừng , Quân khi khố phó sứ Giả Thực , Cung phụng quan cáp môn chi hậu Vương Soạn làm Quảng Châu Lộ binh mã đô bộ thư , họp quân cả bốn hướng , hẹn ngày cùng sang xâm lược. |
Mùa xuân năm ấy , Chuyển vận sứ Lộ Quảng Tây nước Tống là Trương Quan , binh mã giám áp trấn Như Hồng thuộc Khâm Châu là Vệ Chiêu Mỹ đều tâu rằng chiến thuyền của Giao Chỉ hơn trăm chiếc , xâm phạm trấn Châu Hồng , cướp bóc cư dân và lương thực rồi đi. |
| Họ bảo với Thường và Diên rằng : "Năm nay ở Đông Kinh và các xứ Hồ Nam , Đĩnh Châu , Lễ Châu đều đã đem binh mã đi đánh người Kim , chưa biết lúc nào về. |
Dục đến biên giới không hề điều tra , chỉ tin nghe lời người đi đường đã về tâu ngay là có quan hai ty khâm sai của phương Bắc và quan Tổng binh trấn thủ Quảng Đông đem binh mã tới rất đông. |
* Từ tham khảo:
- binh nghiệp
- binh ngũ
- binh ngữ
- binh nhất
- binh nhì
- binh nhu