| biết | đt. Quen, hiểu, hay, rõ, nhận ra được sự, việc: Hai người biết nhau lâu; Biết thì thốt, không biết dựa cột mà nghe; Thức lâu mới biết đêm dài, ở lâu mới biết con người có nhân; Gặp em anh chẳng dám chào, Sợ ba má hỏi: thằng nào biết con? // Có, từng: Anh biết xét-suy, em đừng nghi chạ, Ai nỡ lòng nào đem dạ bướm ong (CD) |
| biết | - đg. 1 Có ý niệm về người, vật hoặc điều gì đó, để có thể nhận ra được hoặc có thể khẳng định được sự tồn tại của người, vật hoặc điều ấy. Biết mặt, nhưng không biết tên. Báo cho biết. Ăn chưa biết ngon. Thức lâu mới biết đêm dài... (cd.). 2 Có khả năng làm được việc gì đó, có khả năng vận dụng được, do học tập, luyện tập, hoặc có khi do bản năng. Biết bơi. Biết nhiều nghề. Biết tiếng Pháp. Biết cách ăn ở. Trẻ sinh ra đã biết bú. 3 Nhận rõ được thực chất hoặc giá trị để có được sự đối xử thích đáng. Biết người biết của*. Đường dài mới biết ngựa hay (tng.). |
| biết | đgt. 1. Có ý niệm về đối tượng nào đó để có thể nhận ra, xác định được sự tồn tại, tính chất của đối tượng ấy: biết mặt mà chưa biết tên o Tôi biết chuyện ấy o Nó chẳng biết gì cả. 2. Có khả năng làm được việc gì, do được học tập, rèn luyện hoặc do bản năng: biết bơi o biết nhiều ngoại ngữ o biết làm nhiều nghề. 3. Nhận rõ thực chất, giá trị để ứng xử thích đáng, hợp lí: biết người biết của o biết mình biết người o Chơi hoa đã dễ mấy người biết hoa (Truyện Kiều). |
| biết | đgt 1. Có nhận thức về bản chất người hay vật: Đã không tự biết mình thì khó mà biết người (HCM). 2. Thông hiểu: Biết tiếng Pháp. 3. Hiểu được: Tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao (K). 4. Có thể làm được: Biết lái xe ô-tô. 5. Không được tỏ: Dãy thềm hoa rụng biết người ở đâu (K). 6. Có thể: Dại rồi còn biết khôn làm sao đây (K). 7. Nên: Sự này biết tính thế nào được đây (K). |
| biết | dt. Hiểu, hay, cảm thấy được: biết người, biết của - Đi lâu mới biết đường dài, ở lâu mới biết con người phải chăng (Ph.ng.) - Đèn có biết, nhường bằng chẳng biết. Lòng thiếp riêng bi-thiết mà thôi (Đ.th.Điểm). |
| biết | đg. 1. Nhận thấy rõ bản chất và sự tiến triển của sự vật: Biết rằng nó sẽ đến. 2. Thông hiểu: Biết tiếng ngoại quốc. 3. Hiểu rõ kẻ khác: Tôi biết anh rồi. 4. Có sẵn những ý rõ rệt đến mức nào đó về một người, một vật mình đã từng gặp và có thể lại đễ dàng nhận ra: Biết nhau tử thuở buôn thừng, Trăm chắp nghìn nối xin đừng quên nhau (cd). 5. Có thể làm được việc gì: Biết đi xe đạp. |
| biết | Hiểu được, hay được: Biết đạo làm người, biết cách ăn ở. Văn-liệu: Biết người biết của (T-ng). Biết thì thưa-thốt, không biết dựa cột mà nghe (T-ng). Thổ-công biết múa, bà chúa lên mây (T-ng). Nằm trong chăn mới biết chăn có rận (T-ng). Thức lâu mới biết đêm dài, ở lâu mới biết con người có nhân (Ph-ng). Lấy chồng chẳng biết mặt chồng, Đêm nằm tơ-tưởng nghĩ ông láng-diềng (C-d). Thế-gian thấy bán thì mua, Biết rằng mặn nhạt chát chua thế nào (C-d). Dao vàng bỏ đẫy kim-nhung, Biết rằng quân-tử có dùng ta chăng (C-d) |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| Việc gì phải làm trước , việc gì phải làm sau , nàng biết ngay từ sáng sớm. |
| Rồi đấy , cụ sẽ biết , vợ bé với vợ cả sẽ như chị em ruột thịt. |
Bà Thân cũng thỏ thẻ đáp lại : " Vâng , thì vẫn biết thế. |
| Và nàng đang sửa soạn mâm bát , vì biết Khải , anh nàng đã sắp đi cuốc về. |
* Từ tham khảo:
- biết bao
- biết chiều trời, nước đời chẳng khó
- biết chừng nào
- biết đâu
- biết đâu chỗ ma ăn cỗ
- biết đâu chừng