| biết đâu chừng | trt. Có thể khác, lời phân hai, còn nuôi hy-vọng: Anh bảo không có, nhưng biết đâu chừng. |
| biết đâu chừng | Nh. Biết đâu. |
| biết đâu chừng | trt. Có thể trái lại, không hiểu thế nào được. Bữa nay chắc chắn anh đánh bạc thua, nhưng mà biết đâu chừng! |
| Chị mường tượng tới làn nước trong vắt và sưới Lươn , và thoáng có ý nghĩ nhân lúc ban đêm , biết đâu chừng có thể len lỏi bò ra đó múc nước được. |
| Ôi , sao làn gió không thổi vẹt những tàu lá nọ , để may ra vào những giờ phút quý báu này , chị có thể nhìn thấy những bóng người thương mến ! biết đâu chừng chị có thể nhìn thấy Quyên đang cõng con Thúỷ trời ơi , giá mà giữa lúc này chị được nhìn thấy con Thúy , dù là chỉ nhìn thấy nó một thoáng mà thôi ! Trong phút chốt , Sứ nhớ lại đêm hôm qua. |
| Nhưng nghĩ thế , chú đã vội nghĩ lại : "Cứ đem lên thử coi , biết đâu chừng có súng ống hoặc lựu đạn". |
| biết đâu chừng còn tính đi không cần chờ Mai thức. |
| Trộm nghĩ , từ gợi ý của Ngô Văn Minh , nếu suy xét kỹ hơn , tìm hiểu thấu đáo hơn , bbiết đâu chừngngười trong ngành sử lại chẳng tìm ra những người có công trạng với quá trình xác lập chủ quyền biển , đảo , chí ít cũng có thể giới thiệu , tư vấn các cấp chính quyền có thêm sự lựa chọn trong việc đặt tên đường ở Đà Nẵng , Quảng Nam? |
| Hiện tại nam ca sĩ đang vi vu Nhật Bản , bbiết đâu chừngsản phẩm lần này tiếp tục là 1 MV đẹp mắt được quay tại chính nơi đây chăng? |
* Từ tham khảo:
- biết đâu đấy
- biết đâu cái tổ con chuồn chuồn
- biết đâu mà há miệng chờ ho
- biết đâu mà há miệng chờ sung
- biết điều
- biết điệu