| bệnh | (BỊNH) tt. Đau, ốm, tình-trạng sức-khoẻ kém hơn bình-thường: Tôi bệnh mấy bữa rày; Bệnh quá, không tiền uống thuốc // dt. Chứng, căn, gốc bệnh: Bệnh yết-hầu, bệnh lao, bệnh truyền-nhiễm, bệnh ngoài da, khám bệnh, chữa bệnh // (R) Tật, thói quen: Bệnh ghiền nghiện), bệnh Tề-tuyên, bệnh háo-sắc, bệnh tham tiền. |
| bệnh | dt. 1. Chứng đau ốm trong cơ thể người hay động vật: bệnh tim o chữa bệnh o bệnh án o bệnh binh o bệnh hoạn o bệnh lí o bệnh nhân o căn bệnh o chẩn bệnh. 2. Sự hỏng hóc trong máy móc, thiết bị: Chiếc máy khâu có bệnh hay hóc chỉ. 3. Thói xấu, tật xấu: bệnh hay nói chữ o bệnh địa vị. |
| bệnh | dt 1. Trạng thái cơ thể hoặc bộ phận của cơ thể người hay động vật có sự biến đổi ảnh hưởng đến sức khoẻ: Bệnh nào thuốc ấy (tng). 2. Thói quen xấu: Bệnh ba hoa. 3. Sự hỏng hóc: Máy này có bệnh gì mà không chạy?. |
| bệnh | tt. Trắng bạc. |
| bệnh | (bịnh) dt. Chứng, tật đau ốm. // Bịnh có vi trùng. Bịnh dịch. Bịnh truyền-nhiễm. Bịnh địa-phương. Bịnh giảm. Bịnh tăng. |
| bệnh | d. 1. Trạng thái của cơ thể khi có sự biến đổi hại cho sức khỏe. 2. Trạng thái tư tưởng không lành mạnh, biểu hiện bằng những chủ trương, thái độ không đứng đắn. |
| bệnh | I. (Bịnh) Đau ốm, các thứ chứng tật: Bệnh truyền-nhiễm, bệnh sốt rét v.v. Văn-liệu: Bệnh nào thuốc ấy (T-ng). Bệnh quỉ thuốc tiên (T-ng). Chữa được bệnh không chữa được mệnh (T-ng). Hữu bệnh thì vái tứ phương, Vô bệnh nén hướng không mất (T-ng). Phải thang đồng-nữ mới tiêu bệnh chàng (P-T). II. Nết xấu, thói quen: Bệnh hiếu thắng, bệnh tham của. Văn-liệu: Bệnh trần đòi đoạn tâm can (C-o). Bệnh Tề-Tuyên đã nổi lên đùng đùng (C-o). |
| " Và mợ lại có ý nghĩ rất tàn ác là mong cho Trác chết vì một chứng bbệnhgì. |
| Cô ấy tiếng thế nhưng cũng còn non người trẻ dạ , đã biết gì ! Ai lại cầu cái không hay cho người trong nhà bao giờ ! Mợ phán được dịp hớn hở , ngọt ngào : Vâng , ai mà chả vậy , cụ thử nghĩ xem... Thế mà nó dám bịa hẳn ra chuyện bảo rằng tôi đã đi cầu nguyện cho mẹ con nó đến phải bệnh nọ tật kia , rồi ốm dần ốm mòn mà chết ! Cụ xem như thế thì nó có điêu ngoa không. |
| Chữa hết mấy ông lang ta , lại mời hai , ba người thầy Tàu , bệnh đứa bé vẫn không giảm. |
| Mợ phán nhất định không nghe , lấy cớ rằng sống chết là có số , chứ đốc tờ cũng chẳng chữa được khỏi bệnh. |
| Từ lúc đứa bé ốm , chẳng bao giờ mợ hỏi han bệnh trạng ra sao. |
| Mãi về sau , thấy bệnh đứa bé trầm trọng quá , cậu phán bèn liều không bàn bạc gì với mợ phán , đi mời đốc tờ về nhà. |
* Từ tham khảo:
- bệnh án
- bệnh bạc lá
- bệnh bạch cầu
- bệnh bạch hầu
- bệnh biên trùng
- bệnh binh