| bẻm mép | trt. Bép-xép, cách nói nhiều và nói ròng chuyện đâu đâu. |
| bẻm mép | Nh. Bẻm2. |
| bẻm mép | tt Nói nhiều nhưng trong thực tế chẳng làm được gì: Nghề bẻm mép kiếm ăn cũng dễ (Tú-mỡ). |
| bẻm mép | (bẻm-mồm bẻm-miệng) tt. Khéo nói (ý xấu). |
| bẻm mép | đg. Cg. Trém mép. Khéo nói mà ít chịu làm. |
Một hôm giờ ra chơi , anh Ngạc , người bẻm mép và láu chuyện nhất lớp , bỗng tự dưng vỗ vào vai tôi , bảo : Sáng nay nhân tình mày ra phố mua sắm cho mày ăn phải không ? Tôi ngơ ngác chưa hiểu Ngạc nói gì , thì anh đã nhìn tôi nháy một bên mắt rất ý nghĩa , tiếp : Lại còn vờ mãi. |
| Lão thầy cúng bẻm mép đó huyên thuyên đủ điều nhưng điều căn bản phải định rõ trước tiên là : ta muốn gì ? Muốn làm một bọn cướp núi cỡ như bọn Lương sơn bạc bên Tàu à ? Hay muốn làm một đám cướp lớn hơn , lâu la kể hàng vạn người , đi đến đâu chân dẫm không chừa một ngọn cỏ ? Dùng phù phép để lôi cuốn người Thượng , tạm cho là được đi. |
| Tờ hịch này truyền đi , nhất định tụi đồ gàn , tụi ký lục bẻm mép sẽ chẻ sợi tóc ra làm tư , bàn hươu tán vượn đủ điều. |
| Nhà có còn sót cơm cháy không ạ ? Bực vì thấy chúng bẻm mép , họ càng trêu : Hừ , các ông cởi hết quần áo lính vứt xuống sông rồi , còn cái quần che của quí là may. |
Hai người đều giận nói : Thầy chùa ở đâu đến đây mà bẻm mép tán xằng gì thế? Nói rồi đều phất áo đi vào. |
| Kiều Chấn Vũ vào vai kẻ bbẻm méptrong "Kẻ xấu nhất định chết". |
* Từ tham khảo:
- ben
- ben
- ben-bi-ca
- ben bì
- ben-pha-mi
- ben-zen