| bé | tt. Nhỏ, mọn, vụn: Thằng bé, con bé, vợ bé, chuyện bé xé ra to. |
| bé | - I. tt. 1. Có kích thước, thể tích không đáng kể hoặc kém hơn những cái cùng loại: Quả nào cũng bé cá lớn nuốt cá bé (tng.). |
| bé | I. tt. 1. Có kích thước, thể tích không đáng kể hoặc kém hơn những cái cùng loại: Quả nào cũng bé o cá lớn nuốt cá bé (tng.). 2. Còn non trẻ: thủa bé o ngày còn bé o Em nó còn bé lắm. 3. Lẽ, mọn: làm vợ bé. 4. (Âm thanh) rất khẽ: nói bé quá, không thể nghe được. II. dt. Em bé: Bé đến đây với chị nào o Bé đi học mẫu giáo. |
| bé | tt 1. Còn ít tuổi: Cháu còn bé, mới lên ba. 2. ít tuổi hơn: Bé con nhà bác, lớn xác con nhà chú (tng). 3. Có chiều cao và khổ người dưới mức trung bình: Hai mươi tuổi rồi mà trông bé thế. 4. Có kích thước dưới mức trung bình: Ngôi nhà bé, cái bàn bé. 5. ít hơn về diện tích: Triều-tiên bé hơn Trung-quốc. 6. Không quan trọng bằng: Việc bé và việc lớn. 7. Kém về kích thước: Cá lớn nuốt cá bé (tng). 8. Nhỏ quá: Chữ bé bằng con kiến. 9. Nói âm thanh nhỏ quá: Lời nói bé quá. 10. Nói người vợ lấy sau vợ cả: Vợ bé. đt Đại từ chỉ trẻ em (cả ba ngôi): Bé chẳng ăn đâu; Bé đừng khóc nữa nhé; Con dắt bé đi chơi nhé. trgt Nhỏ quá: Nói bé quá. |
| bé | tt. 1. Nhỏ, kém: Ai ăn cau cười thì đền, Tuổi em con biết chưa nên lấy chồng (C.d). Ngr. Cũng dùng để gọi người vợ lẽ: Thân em làm bé người ta, Nay tỏi mai hành khổ quá anh ơi (C.d). 2. dùng trong ý mỉa mai, có nghĩa là to: Đầu sư há phải gì bà vải, bá-ngọ con ong bé cái lầm (H.x.Hương). |
| bé | t. d. 1. Có chiều cao, khổ người dưới trung bình. Hai mươi tuổi mà bé thế đấy. 2. Còn ít tuổi, chưa lớn lên hết chiều cao của mình. Cháu còn bé, ra phố phải có người dắt. 3. "Em bé" nói tắt, trẻ em còn ít tuổi. Tắm cho bé. 4. "Vợ bé" nói tắt. Ông chồng quý bà bé hơn bà cả. 5. Có kích thước (độ dài, chiều cao, diện tích...) dưới trung bình, dưới nhu cầu. Cái ấm độc ẩm bé và xinh; Phòng họp bé quá, không đủ chỗ cho toàn hội nghị. |
| bé | Nhỏ, kém: Chữ bé bằng con kiến. Có khi nói ngược nghĩa là to, có ý mỉa: Đầu sư há phải gì bà vãi, bá-ngọ con ong bé cái lầm (X-H). Văn-liệu: Bé người to con mắt (T-ng). Bé người đòi chơi trèo (T-ng). Bé chẳng vin cả gãy cành (T-ng). Bé thì con mẹ con cha, Lớn thì con vua con chúa (T-ng). Bé người con nhà bác, lớn xác con nhà chú (T-ng). Bé xé ra to (T-ng). Bé đi câu, lớn đi hầu, già đi hỏi nợ (T-ng). Mèo bé bắt chuột con (T-ng). Ai ăn cau cưới thì đền, Tuổi em còn bé chưa nên lấy chồng (T-ng). Trẻ thì bé dại thơ ngây, Già thì lẫn lộn biết ngày nào khôn (C-d). |
| Cái yếm trắng bé nhỏ quá , thẳng căng trên hai vú đến thì và để hở hai sườn trắng mịn. |
| Vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Người bé lại cứ mang những thùng nặng như cùm. |
| Cái thùng bé tý ấy mà. |
| Rồi đấy , cụ sẽ biết , vợ bé với vợ cả sẽ như chị em ruột thịt. |
* Từ tham khảo:
- bé ăn trộm gà, cả ăn trộm trâu, lâu lâu làm giặc
- bé ăn trộm gà, già ăn trộm trâu
- bé bằng con kiến
- bé bỏng
- bé cái lầm
- bé cái nhầm