| bẩy | đt. Nâng lên, đỡ lên, kê đầu cây làm cần rồi nhận mạnh đầu kia để bắn vật nặng lên: Bẩy cột nhà, bẩy cái tủ // (B) Đẩy, làm cho văng, cho mất chỗ: Hóng-hách quá, bị bẩy mất chức. |
| bẩy | tt. Ướt-át, lầy-lội, đất bị đọng nước còn bị giậm lên đến nổi sình: Giậm bẩy, đường bẩy. |
| bẩy | - 1 d. Rầm nghiêng vươn ra khỏi hàng cột ngoài để đỡ mái hiên trong vì kèo. - 2 đg. Nâng vật nặng lên bằng cách đặt một đầu đòn vào phía dưới, tì đòn vào một điểm tựa, rồi dùng một lực tác động xuống đầu kia của đòn. Bẩy cột nhà. Bẩy hòn đá. - 3 (ph.). x. bảy. |
| bẩy | dt. Bảy: bẩy người o thứ bẩy. |
| bẩy | dt. Rầm nghiêng vươn ra khỏi cột ngoài để đỡ mái hiên. |
| bẩy | đgt. 1. Nâng vật nặng bằng tay đòn đặt trên một điểm tựa: bẩy cột nhà o bẩy hòn đá. 2. Làm cho bật đi, mất địa vị đang giữ: bẩy người ta mất chức. |
| bẩy | tt. Lầy lội: Đường bẩy lắm. |
| bẩy | dt Thanh gỗ hay thanh tre vươn ra khỏi hàng cột ngoài để đỡ lấy mái hiên: Mấy thanh bấy ở mái hiên đã mọt. |
| bẩy | đgt 1. Tì vào một điểm tựa mà nâng lên: Bẩy tảng đá. 2. Bằng mưu mẹo giảo quyệt gạt một người ra khỏi địa vị: Tìm lời ton hót ông giám đốc, để bẩy một đồng nghiệp. |
| bẩy | dt. 1. Nhấc lên với một cái đòn. // Đòn bẩy. 2. Ngb. Mưu phá người (như tiếng để cây ở Nam-bộ). |
| bẩy | d. Thanh gỗ hay thanh tre thuộc một bộ phận về nhà cửa, buông từ cột con ra để gánh lấy tàu mái. |
| bẩy | đg. 1. Nâng một vật lên bằng thuổng hay bằng đòn tựa vào một chỗ. Bẩy súc gỗ để chuyển lên xe. 2. Gạt người khác ra khỏi địa vị bằng mưu mẹo mánh khoé. Bẩy nhau để tranh giành địa vị. |
| bẩy | Làm cho vật gì bốc cao lên, dùng bằng cái cần hoặc cái đà nâng đỡ ở dưới: Bẩy cái cột kia lên. Nghĩa bóng là làm cho người ta phải mất chức-vị: Hắn dùng hết cách bẩy ông chánh hương-hội kia đi, để cho bạn hắn kế chân. Nói sự này mà chuyển-động đến sự khác cũng như nói khích, dùng theo với tiếng nói: Ông ta ra họp việc làng là chỉ nói bẩy người nọ người kia. |
| bẩy | Run. Xem "bây-bẩy". |
| Nàng chỉ e khi về làng mà ăn mặc suềnh soàng quá , người ta lại cười mang tiếng lấy một ông phán mà không có lấy một tấm áo bóng bbẩy. |
Từ ngày bị liệt hai chân đến nay đã gần bẩy năm Khương lúc nào cũng quanh quẩn bên giường. |
| Mẹ nào con nấy... Loan giận quá , hai tay run lẩy bẩy : Xin ai đừng nói động đến mẹ tôi. |
| Ai lại bao nhiêu đám tử tế đến dạm , nó đều chối bây bẩy. |
| Chương sốt ruột quay đầu lại , định cất tiếng gọi , thì , kinh ngạc xiết bao , in lên hoa màu xanh tấm cánh cửa hé mở , hình một người đàn bà run lẩy bẩy trong cái áo nhiễu dài màu nâu sẫm. |
| Nàng vừa run lẩy bẩy , vừa thở hổn hển lớn tiếng gọi ông Hoạt vào. |
* Từ tham khảo:
- bẩy gan
- bẩy gan bẩy tiết
- bẩy lẩy
- bẩy rẩy
- bẩy tiết
- bẫy