| bát nhã | dt. Sự sáng-suốt của trí-tuệ, hết vương-vấn tư-tưởng xấu: Thuyền bát-nhã. |
| bát nhã | dt. Trí tuệ, theo quan niệm đạo Phật, gồm văn tuệ (do nghe nhiều, học nhiều mà có), tư tuệ (do suy ngẫm nhiều mà có) và tu tuệ (do tu luyện nhiều mà có). |
| bát nhã | tt (phiên âm từ chữ Phạn prajna có nghĩa là trí tuệ) Từ Phật giáo có nghĩa trí tuệ: Trong đàn chay có con thuyền bát nhã. |
| bát nhã | dt. (Ph.) Tiếng Phạn chỉ trí-tuệ. Cũng nghĩa là thoát-ly những tư-tưởng xấu: Con thuyền bát-nhã đầu rồi (Ca Huế). |
| bát nhã | d. (Phật). Trí tuệ. |
| bát nhã | Chữ trong kinh Phật, cũng như nói trí-tuệ. |
Cấy lúa lúa chả tốt cho Gieo ba đấu mạ con bò lại ăn Cấy lúa lúa trỗ ra năn Kẻ trộm cắt mất còn ăn nỗi gì ? Cấy lúa , lúa trỗ ra năn Kẻ trộm cắt mất còn ăn nỗi gì ? Con ăn lộc sắn lộc si Con ăn bằng gì , cho đến tháng năm ? Cậy anh chuốt một cây sào Chốn thuyền bát nhã qua ao Long Hồ. |
| Những bờ vai sát lại với những bờ vai ; những con mắt nhõng nhẽo tìm những con mắt ngọt ngào ; mớ tóc ai đen rưng rức như đêm tăm sao khéo buông lơi xuống môi má người thương y như thể tơ hồng quấn quýt lấy cành mộc liên xanh nõn… Kéo cái màn cửa sổ mà nhìn qua lớp kính mờ mờ hơi nước xuống con đường nhựa láng bóng nước mưa , anh thấy vũ trụ im ru như trong buổi hồng hoang mà nhịp thở ân tình của người yêu là tiếng hát ru , còn bộ ngực ngát thơm là cái gối mộng đưa anh xuống con thuyềbát nhãã chở về miền cực lạc. |
| Các kinh khác như Vô lượng thọ , A Di Đà , bát nhã đều nói đến thất bảo với một vài thứ khác. |
537 Nhân Vương Hội : tức hội tụng kinh Phật thuyết Nhân Vương bát nhã Bà La Mật Kinh , trong đó có đoạn nói rằng vua các nước cầu nguyện kinh này thì muôn dân được tai qua nạn khỏi. |
* Từ tham khảo:
- bát nháo
- bát nháo chi khươn
- bát niệm
- bát ô tô
- bát pháp
- bát phẩm