| bắt | đt. Nắm lấy, vớ lấy, giữ lại, đem đi: Bắt cóc, bắt lính, lính bắt // (R) Nắm lấy, điểm khởi sự: Bắt đầu... // Nắm chỗ yếu của người mà hăm-doạ, mà đánh: Bắt nạt, bắt miếng // Nắm lấy cái hay cái đẹp của người mà làm theo: Bắt-chước // Làm thành chỉ, thành vắt: Bắt chỉ, bắt bún. |
| bắt | đt. ép buộc, nhận lỗi-lầm, sơ-hở của người mà ép người nhận điều-kiện của mình: Bắt khoan bắt nhặt đến lời, Bắt quỳ tận mặt, bắt mời tận tay (K). |
| bắt | - đg. 1 Nắm lấy, giữ lại, không để cho tự do hoạt động hoặc cử động. Bắt kẻ gian. Mèo bắt chuột. Bị bắt sống. Thả con săn sắt, bắt con cá rô (tng.). 2 Tiếp, nhận vật từ nơi khác đến và thu lấy vào trong phạm vi tác động hoặc sử dụng của mình. Bắt quả bóng. Bắt được thư nhà. Bắt được của rơi. Radar bắt mục tiêu. Bắt sóng một đài phát thanh. 3 Bám chặt hoặc để cho bám chặt lấy, cái này tác động trực tiếp vào cái kia. Vải ít bắt bụi. Bột không bắt vào tay. Da bắt nắng. Bắt mùi. Dầu xăng bắt lửa. 4 Phát hiện sự việc đáng chê trách của người khác và làm cho phải chịu trách nhiệm. Bắt lỗi chính tả. Kẻ trộm bị bắt quả tang. 5 Khiến phải làm việc gì, không cho phép làm khác đi. Chĩa súng bắt giơ tay hàng. Điều đó bắt anh ta phải suy nghĩ. Bắt đền*. Bắt phạt (bắt phải chịu phạt). Bắt phu (bắt người đi phu). 6 Làm cho gắn, cho khớp với nhau, khiến cái này giữ chặt cái kia lại. Các chi tiết máy được bắt chặt với nhau bằng bulông. Bắt đinh ốc. 7 Nối thêm vào một hệ thống đã có sẵn. Bắt điện vào nhà. Bắt vòi nước. Con đường bắt vào quốc lộ. Cho người đến để bắt liên lạc. Bắt vào câu chuyện một cách tự nhiên. |
| bắt | đgt. 1. Nắm giữ lấy, không cho hoạt động tự do: Mèo bắt chuột o bắt kẻ gian. 2. Nhận được: bắt được thư nhà o bắt sóng đài phát thanh địa phương. 3. Bám và tác động trực tiếp vào: da bắt nắng o bắt lửa. 4. Phát hiện và chỉ ra sai phạm: bắt lỗi chính tả o Trọng tài bắt rất chính xác. 5. Ép, khiến cho phải làm theo, không được làm sai khác: bắt phải đầu hàng o bắt trả nợ ngay. 6. Đính vào nhau, làmcho khớp chặt lại với nhau: bắt đinh ốc. 7. Nối thêm từ hệ thống chính, có sẵn: bắt vòi nước vào bếp o cử người tới bắt liên lạc. |
| bắt | đgt 1. Nắm và giữ lấy: Mò cua, bắt ốc cho rêu bám đùi (cd); Bắt tên cướp. 2. Buộc phải làm: Bắt phải giơ tay lên. 3. Nhận được: Bắt được thư gia đình. 4. Tiếp lấy: Bắt sóng một đài truyền hình; Bắt điện vào phòng. 5. Tiếp xúc: Bắt liên lạc. 6. Để bám vào; Để thấm vào: Da bắt nắng, áo lông bắt bụi. 7. Làm cho chặt vào: Bắt đinh ốc. 8. Lợi dụng: Thấy lành, bắt làm vành nồi (tng). |
| bắt | dt. 1. Nắm lấy, vớ lấy: Bắt cá hai tay - Bắt về Vô-ích. toan đường bẻ hoa (Ng-Du). 2. Bó buộc, ép phải: Bắt phong trần phải phong trần (Ng-Du). |
| bắt | đg. 1. Nắm và giữ lấy. Bắt cá; Bắt kẻ trộm. 2. Đặt người khác vào tình trạng phải làm theo ý mình. Đừng bắt nó lội xuống ao. 3. Để bám hay thấm vào. áo xổ lông hay bắt bụi; Tường bắt khói; Da bắt nắng. |
| bắt | I. Nắm lấy, vớ lấy, theo đến nơi mà giữ lại: Bắt chim, bắt cá, bắt trộm, bắt cướp, bắt gà v.v. Nghĩa rộng là dùng trí khôn mà tìm xét được những sự ẩn-vi: Bắt nọn, bắt thóp. Nghĩa rộng nữa là noi theo: Bắt chước. Văn-liệu: Bắt đồng bắt bóng (T-ng). Bắt tà bắt ma (T-ng). Bắt cóc phú-ông (T-ng). Bắt trạch đằng đuôi (T-ng). Bắt cá hai tay (T-ng). Bắt nhái bỏ đệp (T-ng). Bưng mắt bắt chim (T-ng). Bắt lợn tóm dò (T-ng). Bắt bò tóm mũi (T-ng). Bắt chuột chẳng hay hay ỉa bếp (T-ng). Bắt về Vô-tích toan đường bẻ hoa (K). Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng (Câu hát). Bắt con cháo chưng (con chấy) bỏ vào hang đá (mồm) (câu đố). Nhảy tót lên non bắt cọp về (Thơ nói khoác). II. ép buộc phải như thế: Bắt đi đâu phải đi đấy. Bắt thế nào cũng phải chịu. Văn-liệu: Bắt mè làm nheo (T-ng). Trời kia đã bắt làm người có thân (K). Bắt phong-trần phải phong-trần (K). III. Ăn vào, hợp với nhau, nhập lại với nhau, ưa, quen: Bắt lời, bắt bú. |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
| Không bao giờ nàng muốn trái ý mẹ , ngay những lúc mẹ bắt làm những việc mà riêng nàng , nàng không ưng thuận. |
| Nàng vội lấy nạng để đánh đống , mẹ nàng cứ nhất định bắt làm tua để hứng nước ở các gốc cau. |
| Tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
| Tới sáng hôm sau , lúc gà bắt đầu gáy , nàng thức dậy , những công việc phải làm đã như xếp sẵn trong óc. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
* Từ tham khảo:
- bắt ấn
- bắt bánh
- bắt bẻ
- bắt bén
- bắt bí
- bắt bó