| bao vây | dt. Phủ vây, vây kín để bắt hoặc hoan hô, đả-đảo hay xem diễn trò: Thiên-hạ bao vây; Cờ bị bao vây. |
| bao vây | - đgt. 1. Cô lập từ nhiều phía, giữa bộ phận này với bộ phận khác để ngăn chặn, làm cho bế tắc: bao vây căn cứ chỉ huy của địch. 2. Tìm mọi cách để ngăn giữ không cho tiếp cận nhằm giành độc quyền về mặt quan hệ. |
| bao vây | đgt. 1. Cô lập từ nhiều phía, giữa bộ phận này với bộ phận khác để ngăn chặn, làm cho bế tắc: bao vây căn cứ chỉ huy của địch. 2. Tìm mọi cách để ngăn giữ không cho tiếp cận nhằm giành độc quyền về mặt quan hệ. |
| bao vây | đgt 1. Khép chặt quân địch ở các phía, không cho có lối thoát: Chúng ta đã xây dựng trận địa bao vây (VNgGiáp). 2. Ngăn giữ không cho liên lạc với ai: Phải sáng suốt mới khỏi bị bọn vu vơ bao vây (HCM). |
| bao vây | dt. Vây bọc bốn phía. |
| bao vây | đg. 1. Khép chặt chung quanh, không cho có lối ra. Quân địch ở Điện Biên Phủ ra hàng sau khi bị quân ta bao vây hơn một tháng. 2. Ngăn giữ không cho liên lạc với bất kỳ ai. Bao vây kẻ phản động. |
| Tuy không thể giải thích rõ ràng bằng lời nói , người mẹ hiểu Lãng cũng như mình vừa cùng xúc động mãnh liệt trước một nỗi ám ảnh chưa định hình , không thể tả ra , không thể nhìn thấy bằng lối thông thường , nhưng sự mẫn cảm của họ đã báo cho họ biết trước thế nào một cái gì đó sẽ bất chợt đến , phủ chụp bao vây lấy cuộc đời mọi người trong gia đình. |
Cảm giác luôn luôn bị một vòng nghi kỵ , sợ hãi bao vây lấy mình khiến mọi người trong gia đình ông giáo đều khổ tâm. |
| Chúng nó chờ đêm bao vây kín , tưởng có thể bắt trọn cả gia đình. |
| Quá trưa , rất nhiều người còn đang băn khoăn không hiểu ông biện muốn gì , ám chỉ đe dọa ai , mình ở trong đa số bị bóc lột hay thiểu số cơ hội , thì các trai tráng trật tự đã đến bao vây mười một nhà mới làm giàu nhờ buôn muối , tịch thu tất cả tài sản đem ra chia đều cho những gia đình túng khổ nhất. |
May cho An , cô không chen được vào đám đông đang bao vây bốn dũng sĩ để nghe kể thành tích chiến thắng , nên khỏi phải một phen sững sờ. |
| Nếu biết trước thì đã... Hay anh ấy cũng thích làm chuyện dị thường như anh Chinh đã làm ? Hoặc chính anh ấy ra lệnh để tiện ghi công ? Cắt tai người , trời hỡi trời , có thể như vậy được không ? An không thể chịu đựng cảm giác hãi hùng , cộng thêm sự xao xuyến thắc mắc được nữa ! Anh ấy có ra lệnh không ? Nhất định không ! Biết đâu đấy...Không được lệnh thì anh Chinh đâu dám làm ? An chạy xuống bếp mà những câu hỏi mâu thuẫn cứ bao vây lấy cô , như bầy muỗi độc từ lớp lá mục hằng hà sa số bay tìm hơi người đêm đêm. |
* Từ tham khảo:
- bao vây kinh tế
- bao vây tiền tệ
- bao vây tín dụng
- bao xa
- bào
- bào