| bào | dt. Đồ dùng của thợ mộc, thợ hớt tóc, thợ mài dao, thợ bào lông ngựa, tiệm thuốc bắc, nhà làm nem, dùng để bào cây ván, hớt tóc, hớt lông, thái thuốc, xắt da heo, gọt mép dao... // Đồ dùng nhà bếp như dao, có hai lưỡi nằm chồng, lưỡi dưới để cắt, lưỡi trên tra ngiêng và nằm le ra để gọt vỏ hoặc thái mỏng, thứ lớn để róc vỏ mía. // đt. Làm cho láng, dùng cái bào đẩy mạnh hoặc nhẹ với một hoặc hai tay trên mặt phẳng để nạo lớp trên cho láng hoặc hớt ngắn bớt, mỏng bớt: Bào cây, bào ván, bào tóc, bào lông ngựa, bào mép dao... // Thái, xắt mỏng, cầm vật-liệu đẩy mạnh trên mặt phẳng dụng-cụ có lưỡi bén gắn xiên để thái vật ấy ra từng lát mỏng: Bào thuốc, bào hoa nem da heo // Gọt vỏ và thái mỏng: Bào vỏ mướp, bí, bầu, mía; bào khổ-qua, đu-đủ, măng, v,v... // (B) Vơ-vét tiền của: Bị bào hết nhà // Chuốt-ngót, chế-biến, chữa tội: Bào chuốt, bào-chế, bào-chữa. // Xót xa trong lòng: Sinh đà nát ruột như bào (K). |
| bào | dt. Cái áo tay dài và rộng: Cẩm-bào, long-bào, huỳnh-bào. |
| bào | bt. Nguyên-trạng những gì từ cái nhau mà ra: Đồng bào // (R) Sự sinh-hóa, mất còn. |
| bào | - 1 dt. Đồ dùng của thợ mộc có lưỡi thép đặt ngang để nạo nhẵn mặt gỗ: Có nhiều thứ bào có lưỡi to nhỏ khác nhau. // đgt. 1. Dùng bào để cho mặt gỗ được nhẵn: Mặt bàn này chưa bào được thực nhẵn 2. Làm cho đau xót: Sinh càng thảm thiết khát khao, như nung gan sắt như bào lòng son (K). - 2 dt. áo dài có tay rộng (cũ): Giọt châu thánh thót thấm bào (K). |
| bào | I. dt. Dụng cụ nghề mộc, gồm lưỡi thép nằm ngang trên đoạn gỗ, dùng để làm nhẵn mặt gỗ. II. đgt. 1. Làm nhẵn mặt gỗ bằng cái bào: bào mặt bàn o bào thật phẳng o Sinh đà ruột nát như bào (Truyện Kiều). 2. Xát vào, cọ sát vào, làm mòn: Đất bị bào mòn. |
| bào | đgt. Chà cho nhỏ mịn, bằng nạo bàn: bào sắn tươi làm bánh o bào ngô nấu chè. |
| bào | đgt. Làm thuốc bằng cách ngâm vào nước một lúc, hoặc sao nhanh trong nồi nóng đến khi vàng khô, để thuốc bớt mạnh. |
| bào | dt. Áo bào: Gió thổi chéo bào o Giọt châu thánh thót quẹn bào (Truyện Kiều) o cẩm bào o chiến bào o long bào o ngự bào. |
| bào | Bọt nước: bào ảnh o bào bọt. |
| bào | 1. Nhau thai: bào thai. 2. Thuộc cùng huyết thống: bào tộc o đồng bào o kiều bào. 3. Tế bào sinh sản vô tính ở thực vật hoặc động vật bậc thấp: bào tử o bào tử nang o đa bào o đơn bào o tế bào o tế bào chất o thực bào. |
| bào | dt Đồ dùng của thợ mộc có lưỡi thép đặt ngang để nạo nhẵn mặt gỗ: Có nhiều thứ bào có lưỡi to nhỏ khác nhau. đgt 1. Dùng bào để cho mặt gỗ được nhẵn: Mặt bàn này chưa bào được thực nhẵn. 2. Làm cho đau xót: Sinh càng thảm thiết khát khao, như nung gan sắt như bào lòng son (K). |
| bào | dt áo dài có tay rộng (cũ): Giọt châu thánh thót thấm bào (K). |
| bào | bt. Dụng-cụ của thợ mộc để làm trơn, bén tấm gỗ: làm trơn bằng cái bào. // Bào xoi. |
| bào | dt. Bọc giau (hay nhao) trong bụng đàn-bà (khd). |
| bào | dt. áo dài tay rộng: Long bào - Giọt châu thánh-thót thầm bào (Ng-Du). |
| bào | dt. (khd) Sao, rang, bào-chế. |
| bào | d. 1. Đồ dùng của thợ mộc có lưỡi thép đặt ngang dùng để nạo nhẵn mặt gỗ. đg. 2. Dùng cái bào để làm cho mặt gỗ nhẵn. |
| bào | d. áo dài kiểu cũ, tay rộng. Giọt châu thánh thót thấm bào (K). |
| bào | Dùng cái bào mà nạo, gọt cho thật nhẵn thật phẳng: Bào trơn, đóng bén. Nghĩa bóng là đau xót: Sinh đà nát ruột như bào (K). Nghĩa bóng nữa là nạo vét tiền của. Văn-liệu: Như nung gan sắt, như bào lòng son (K). |
| bào | Đồ dùng của thợ mộc, lưỡi bằng sắt, dùng để bào gỗ cho nhẵn. |
| bào | Sao, rang, bỏ vật gì vào nồi hay vào chảo để trên bếp than bếp lửa, ít dùng một mình. |
| bào | Bọc giau ở trong bụng đàn bà. Không dùng một mình. |
| bào | Bầu, một thứ nhạc-khí trong bát-âm. |
| bào | áo dài và tay rộng: Giọt châu thánh-thót thấm bào (K). Người lên ngựa kẻ chia bào (K). |
Rồi Huy quan lại bào Ái : Em xuống bảo ông Hạnh đun cho cậu ấm nước nhé. |
| Hồng hỏi : Sao chị biết ? Sao tôi biết ? Lại quê mùa rồi ! Chị không nhận thấy rằng đó là những ông đốc tờ à ? Kia kìa ! Họ cầm những ống tiêm thuốc khổng lồ , ai mà không trông rõ ? Theo liền xe trường Thuốc là xe trường bào chế , kết thành hình con hạc trắng vỗ cánh đứng trên lưng con rùa vàng. |
| Huống hồ lại chỉ hy sinh danh dự cho người mình yêu ? Ngày thứ bảy , trên bào Trung Bắc , đăng bài " cô H lãng mạn , cô H tự do đi lại... với trai ". |
À , anh bào. |
| bào nắm chặt lấy tay tôi , lay đi lay lại : Anh chưa quên tôi à ? Tôi đáp : Quên thế nào được một người bạn học cũ. |
Một tia vui thoáng qua trong mắt bào. |
* Từ tham khảo:
- bào ảnh
- bào bọt
- bào cặp
- bào chế
- bào chế học
- bào chọt