| bảng cân đối | dt. Bảng trình bày một cách tổng quát và có hệ thống các chỉ tiêu kinh tế theo những tỉ lệ chủ yếu và các quan hệ tỉ lệ trong một đơn vị kinh tế: bảng cân đối thương mại quốc tế o bảng cân đối thu chi ngân sách. |
| Thông qua cơ chế này , các ngân hàng có thể giảm tỷ lệ nợ xấu trong bbảng cân đốicủa mình , nhưng chỉ có thể xử lý các khoản nợ xấu triệt để thông qua trích lập dự phòng đầy đủ hoặc thu hồi tiền từ các trái phiếu do VAMC phát hành. |
| Theo đó , doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật , được chia thành ba cấp : siêu nhỏ , nhỏ , vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bbảng cân đốikế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). |
| Trong trường hợp này , cần lưu ý là nhà thầu chỉ cần đáp ứng một trong hai tiêu chí tổng nguồn vốn (trong bbảng cân đốikế toán của doanh nghiệp) hoặc tổng số lao động bình quân năm đối với doanh nghiệp nhỏ , siêu nhỏ thì được coi là đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp khi tham dự gói thầu xây lắp có giá không quá 5 tỷ đồng. |
| Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý , doanh nghiệp vẫn phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và được phản ánh ở ngoài bbảng cân đốikế toán trong thời hạn tối thiểu là 10 năm , tối đa là 15 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. |
| Theo đó , cần ban hành một văn bản quy phạm pháp luật thừa nhận nhãn hiệu là một tài sản vô hình của DN và hướng dẫn cách xác định giá trị nhãn hiệu vào bbảng cân đốikế toán của DN. |
| Mặc dù cách làm này làm thay đổi bbảng cân đốikế toán cũng như báo cáo kết quả kinh doanh , nhưng kiểm toán đều chấp nhận. |
* Từ tham khảo:
- bảng chữ cái
- bảng cửu chương
- bảng đen
- bảng gia đình vẻ vang
- bảng hoảng
- bảng lảng