| bần thần | tt. Sật-sừ, uể-oải, muốn bệnh: Trong mình bần-thần muốn đau. |
| bần thần | - tt. Kém sắc khí tinh anh, có nét mặt biểu hiện sự mệt mỏi hoặc đang băn khoăn lo nghĩ: ngồi bần thần mặt bần thần, không nói không rằng. |
| bần thần | tt. Kém sắc khí tinh anh, có nét mặt biểu hiện sự mệt mỏi hoặc đang băn khoăn lo nghĩ: ngồi bần thần o mặt bần thần, không nói không rằng. |
| bần thần | tt, trgt Mỏi mệt, buồn bã: Đêm thanh những bần thần với bóng (BNT). |
| bần thần | tt. Thơ-thẩn, buồn bã: Hôm nay dạ lại bần-thần, Nhìn đám mây chiều lại nhớ Vân (L.tr.Lư). |
| bần thần | t. Mỏi mệt buồn bã. Vâng lời bái tạ thánh quân, Ra ngoài chàng những bần thần thở than (Thạch Sanh tân truyện). |
| bần thần | Buồn-bã, thơ-thẩn, không thiết đến việc gì nữa: Ăn nói bần-thần. |
Lộc vào , lạnh lùng treo mũ lên mắc áo , rồi bần thần ngồi xuống ghế. |
| Trong sự băn khoăn , trên vẻ mặt bần thần của anh , Thiện nhận thấy tình yêu của một người đàn bà. |
| Tôi bần thần ngơ ngẩn , mặc lấy chiếc áo của tôi , và đội mũ... Vừa gài khuy , tôi vừa nói mấy câu bông đùa vô vị với cô ả đứng ở chân giường sắp tiễn tôi về. |
| Nhẩm tính mọi phí tổn , ông bần thần cả người. |
Ông giáo lấy làm lạ , bần thần giữa sự tò mò và tức giận. |
| Giấc ngủ ông chập chờn , nên mỗi sáng , thay vì được sảng khoái chờ đón một ngày mới , đầu óc ông cứ ngầy ngật , bần thần. |
* Từ tham khảo:
- bần tiện
- bần tiện chi giao
- bần tiện mạc vong
- bàn tiện vô nhân vấn, phú quý đa nhân hội
- bẩn
- bẩn bụng