| bần tiện | tt. Nghèo-hèn, không danh-phận, có thể bị khinh-rẻ. |
| bần tiện | - tt. (H. bần: nghèo; tiện: thấp hèn) 1. Nghèo hèn (cũ): Bần tiện song le tính vốn lành (NgCgTrứ) 2. Keo kiệt, hèn hạ: Bần tiện, thờ ơ, dạ bạc đen (TrTXương). |
| bần tiện | tt. 1. Nghèo hèn: bần tiện chi giao . bần tiện vô nhân vấn, phú quý đa nhận hội (tng.). 2. Nhỏ nhen, hèn hạ: con người bần tiện. |
| bần tiện | tt (H. bần: nghèo; tiện: thấp hèn) 1. Nghèo hèn (cũ): Bần tiện song le tính vốn lành (NgCgTrứ). 2. Keo kiệt, hèn hạ: Bần tiện, thờ ơ, dạ bạc đen (TrTXương). |
| bần tiện | tt. Nghèo hèn. |
| bần tiện | t. 1. Keo bẩn. 2. Nhỏ nhặt hèn hạ. |
| bần tiện | Nghèo hèn, đã nghèo khó lại không nên danh phận gì. |
| Chàng nghĩ đến vẻ ngạc nhiên của tụi Vĩnh , Trực , Đắc... chàng sẽ báo thù cho họ biết tay , báo thù bằng cách tỏ ra là mình hào phóng chứ không bần tiện như họ. |
| Vì có bao nhiêu tiêu bấy nhiêu , chừng nào cũng vừa , chừng nào cũng ít , không tính toán bần tiện. |
| Vì có bao nhiêu tiêu bấy nhiêu , chừng nào cũng vừa , chừng nào cũng ít , không tính toán bần tiện. |
| Cảm thấy mình vô lý và bần tiện nhưng vẫn ghét. |
| Mi không còn chút nhận thức nào ử Hắn là thằng cha bần tiện ! Chưa chắc anh ta đã bần tiện Con người kia cãi lại. |
| Đồ bần tiện. Hãy cầm ngay những đồng tiền bẩn thỉu của mi |
* Từ tham khảo:
- bần tiện chi giao
- bần tiện mạc vong
- bàn tiện vô nhân vấn, phú quý đa nhân hội
- bẩn
- bẩn bụng
- bẩn mình