| bận | dt. Lượt, lần: Hai ba bận; bảo bận nầy còn hay bận khác. |
| bận | đt. Mặc, vận, tròng áo quần vào mình: Bận áo, bận quần, ăn-bận. |
| bận | tt. Mắc, không rảnh: Độ rày bận quá, không đi đâu được // trt. Vướng-víu, làm phiền, làm rộn: Anh làm bận lòng tôi quá. |
| bận | - 1 dt. Phen, lần, lượt: Một ngày ba bận trèo cồn, còn gì mà đẹp, mà giòn, hỡi anh (cd). - 2 tt. Mắc vào công việc: Vì bận không thể đi xem kịch được. - 3 đgt. Như Mặc áo: Bận áo bà ba. - 4 đgt. 1. Vướng víu: Theo càng thêm bận, biết là đi đâu (K) 2. Có quan hệ đến: Việc ấy có bận gì đến anh. |
| bận | dt. Lần, lượt, chuyến: Bây giờ đến bận anh trực tôi nghỉ o Nhớ bận ra Hà Nội cách đây mấy năm. |
| bận | đgt. Mặc: bận bộ nâu sồng. |
| bận | tt. 1. Vướng mắc, đang phải làm việc gì, không rảnh rỗi: bận họp cơ quan o máy bận. 2. (Sự việc) có liên quan, khiến phải để tâm, phải lo lắng: Việc này không bận đến anh đâu. |
| bận | dt Phen, lần, lượt: Một ngày ba bận trèo cồn, còn gì mà đẹp, mà giòn, hỡi anh (cd). |
| bận | tt Mắc vào công việc: Vì bận không thể đi xem kịch được. |
| bận | đgt Như Mặc áo: Bận áo bà ba. |
| bận | đgt 1. Vướng víu: Theo càng thêm bận, biết là đi đâu (K). 2. Có quan hệ đến: Việc ấy có bận gì đến anh. |
| bận | dt. Lần, lượt. // Bận đi, bận về. |
| bận | dt. Mặc, vận: Bận áo, bận quần - áo mơ u ớ: em bận giùm chiếc nhé (H.Cận). |
| bận | dt. 1. Mắc, không rảnh. Bận việc không thể đi đâu được. 2. Vướng-vít: Bận làm chi nữa lúc chia phôi (Th.Lữ). |
| bận | d. Nh. Lần, ngh. 1. Mỗi ngày tập thể dục một bận. |
| bận | đg. (đph). Nh. Mặc. Bận  u phục. |
| bận | t. 1. Mắc vào một việc gì. Cán bộ bận đi phát động quần chúng. 2. Vướng víu. Theo càng thêm bận, biết là về đâu (K). |
| bận | Mặc, vận, khoác vào (tiếng đường Trong): Bận áo (mặc áo), bận quần (mặc quần). Ăn bận (Nói chung sự mặc áo quần, cũng như nói ăn mặc). |
| bận | 1. Có việc phải làm hay là mắc dở làm nhiều việc: Độ này tôi bận việc lắm, không đi đâu được. 2. Ngăn trở, vướng víu, không được tự-do: Theo càng thêm bận, biết là đi đâu (K). |
| bận | Lần, lượt: Bận này còn bận khác. Văn-liệu: Bảo bận này còn hay bận khác (T-ng). |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! bận lắm cụ ạ. |
| Bác xã Tạc cũng nhờ người mối lái bốn , năm bbậnđấy , nhưng mẹ xem lấy cái món ấy thì cũng phải suốt đời làm vã mồ hôi. |
| Tuy đã 19 tuổi , nhưng vì bbậnlo ăn lo làm , nên chưa bao giờ nàng biết những chuyện trai lơ. |
| Trong lòng lúc đó nàng cũng thấy xôn xao , rạo rực , nàng cũng nghĩ ngợi , ước mong vẩn vơ , nhưng chỉ trong chốc lát , rồi vì bbậncông việc hàng ngày lòng nàng lại trở nên bình tĩnh như không có gì. |
Nói đến đấy , mợ phán gọi thằng nhỏ sai lấy chén nước súc miệng , rồi ngồi hẳn xuống giường , bảo tiếp : Mà có bbậnrộn đã có thằng nhỏ giúp thêm. |
| Một đôi khi nghĩ đến mẹ phải bbậnrộn với bao nhiêu công việc trong nhà vì vắng nàng , Trác động lòng thương , chỉ muốn về. |
* Từ tham khảo:
- bận bã
- bận bịu
- bận cẳng
- bận chân
- bận chúi mắt chúi mũi
- bận không kịp mở mắt