| ăn yến | đgt. Dự bữa tiệc lớn, long trọng trong cung đình, thường là tiệc do vua mở, chiêu đãi các quan trong triều. |
| ăn yến | đt. Dự một bữa tiệc do vua đãi các quan khách. |
| ăn yến | đg. Dự một tiệc do vua ban (cũ). |
| ăn yến | Dự một tiệc lớn ở nơi cung-điện, thường nói tiệc của vua ban cho các quan. |
| Thỉnh thoảng , một người bạn mới đi chơi về lại gửi cho một vài mớ rau sắng , đem nấu suông , hay gia them một bánh trứng cáy vào cho đậm , vợ chồng ngồi thưởng thức cảm thấy có một phần ngon hơn ăn yến. |
| Nhưng cái khác là cái gì? Thịt rắn ử Cơm Tàu ử Chả cá ử Cơm gà ử Tôi biết : đã lỡ như thế , ăn yến cũng không thú nữa. |
Ăn như vậy , vị của cháo mới bật lên , chớ húp cháo mà lại lổn nhổn hết thứ này thứ nọ , người ta , chỉ chủ tâm nghĩ cách làm cho khỏi nghẹn thì làm sao mà thưởng thức được hết cả cái thơm ngon của nó? Ăn một bát cháo lòng thực ngọt và biết điều hòa các gia vị cho vừa vặn , kể cả cà cuống pha vào mắm tôm hay nước mắm cho thực vừa , người biết ăn ngon thường khi thấy còn sướng hơn là ăn vây , ăn yến. |
| Thiện Văn có cuộc ăn yến ở Long cung (4) , chẳng hay kẻ phàm tục này , có thể được theo dấu của người xưa không? Hầu nói : Khó gì sự đó. |
| Đến đây , nhân lúc vua ăn yến ban đêm , say rượu nằm trong sân , [6a] Thích bèn giết chết , lại giết luôn cả Nam Việt Vương Liễn. |
| Lấy tre làm núi Vạn Tuế Nam Sơn ở Long trì : kiểu núi làm thành năm ngọn , trên đỉnh ngọn ở giữa dựng núi Trường Thọ , bên đỉnh bốn ngọn xung quanh đều đặt núi Bạch Hạc , trên núi làm hình dạng các giống chim bay [17a] thú chạy , lưng chừng núi có rồng thần cuốn quanh , cắm xen các thứ cờ , treo lẫn vàng ngọc , sai con hát423 thổi sáo thổi kèn trong hang núi , dâng ca tấu múa làm vui , cho các quan ăn yến. |
* Từ tham khảo:
- ăng ắc
- ăng ẳng
- ăng ắng
- ăng-cách-xưa
- ăng-ga
- ăng-kết