| ăn vận | X. Ăn mặc. |
| ăn vận | Nh. Ăn mặc. |
| ăn vận | đgt Từ miền Nam có nghĩa là ăn mặc: Anh Hai ăn vận lịch sự quá!. |
| ăn vận | đt. Nht. Ăn-mặc. |
| ăn vận | (đph). đg. nh. Ăn bận. |
| Khải thấy em aăn vậncó vẻ lịch sự hơn trước , trong lòng cũng vui vui , yên trí rằng em đã được nơi nhàn hạ , giàu có để nương thân. |
| Nhưng thấy vẻ mặt lạnh lùng , cách ăn vận lạ mắt của Chinh , Tuyên do dự. |
| Chinh dằn xúc động trước anh , tíu tít hỏi : Trời ơi ! Chúng nó giam anh trong cái ngục hôi thúi này suốt mấy năm sao ? Quân chó má ! Đồ sâu bọ ! Làm cỏ hết chúng nó cũng chưa đáng tội ! Nếu trại chủ không ngăn , em đã lấy huyết hết ráo ! Chỉ đốn ngã được mấy thằng không đáng công ! Anh sao thế , có đau yếu gì không ? Kiên nhìn cái đầu trọc và cách ăn vận khác thường của em , gương mặt ngơ ngẩn thất thần. |
| Còn mụ vợ hắn tuy ăn vận mộc mạc ra vẻ một người lam lũ , nhưng từ cách nói năng cho đến dáng đi , cách đứng thì rõ là người hạng phong lưu đài các. |
| Những người con gái Hoa kiều bán hàng lởi xởi , những người Chà Châu Giang bán vải , những bà cụ già người Miên bán rượu , với đủ các giọng nói líu lô , đủ kiểu ăn vận sặc sỡ , đã điểm tô cho Năm Căn một màu sắc độc đáo , hơn tất cả các xóm chợ vùng rừng Cà Mau. |
| Người mặc quần áo vàng ban nãy và hai người ăn vận giống thế đi lên trên nhà , giơ trước mặt bố mẹ nó hỏi cái gì đây ? Giời ơi cái ấy là nửa cút thuốc phiện tìm thấy trong đống rơm sau liếp. |
* Từ tham khảo:
- ăn vóc học hay
- ăn vùa thua chịu
- ăn vung bỏ vãi
- ăn vụng
- ăn vụng không biết chùi mép
- ăn vụng khéo chùi mép