| y | dt. Chữ thứ 13 trong bản chữ cái Việt-ngữ, một nguyên-âm (đọc "i dài", giá-trị âm-thanh trên nguyên-tắc bằng hai chữ "i", nhưng trong thực-tế vẫn giống). |
| y | đdt. Va, hắn, tiếng chỉ người vắng mặt không khinh không trọng: Y đi vắng; Vật nầy của y. |
| y | bt. Thuận theo, dựa vào: Chuẩn-y, làm y theo lời nói, việc y như ý-nguyện // tt. Ròng, tinh, nguyên chất: Vàng y, cơm-rượu y // trt. Giữ nguyên, không thay-đổi, không khác: Chép y, duyệt-y, sao y. |
| y | dt. Cái áo: Bạch-y, bố-y, chinh-y, hắc lam-y, nhung-y, xiêm-y. |
| y | dt. Nghề trị bệnh, làm thuốc: Đông-y, Tây-y, dung-y, lương-y. |
| y | - 1 dt Chữ cái thứ hai mươi ba và là nguyên âm thứ mười hai của vần quốc ngữ: Cần phân biệt chữ i và chữ y. - 2 dt Y học nói tắt: Trường Y; Ngành y. - 3 đt Đại từ ngôi thứ ba số ít dùng cho đàn ông với ý coi thường: Anh bảo y ngày mai phải đến cơ quan. - 4 trgt Đúng như thế; Sao y bản chính: Tôi sẽ đến y hẹn; Làm y như cũ. - 5 đgt Chuẩn y nói tắt: Việc chi tiêu đó đã được cấp trên y rồi. - -a dt (Anh: yard) Đơn vị đo độ dài của Anh và Mĩ bằng gần một mét: Một chiều dài 190 y-a. - án đgt Nói tòa án cấp trên giữ nguyên mức án của tòa án cấp dưới sau khi xử phúc thẩm: Tên ăn cướp giết người đã bị tòa sơ thẩm kết tội tử hình, tòa thượng thẩm đã y án. |
| Y | - tức ông Y Doãn, một vị hiền tướng nhà Thương |
| y | I. dt. Y học hoặc y khoa, nói tắt: ngành y o trường y. II. Chữa bệnh: y bạ o y cụ o y gia o y giới o y học o y khoa o y sĩ o y tá o y tế o y viện o y vụ o y xá o dân y o đông y o nan y o quân y o tây y o thú y. III. Thày thuốc: danh y o lương y. |
| y | dt. Nó, hắn (chỉ dùng cho người với ý coi thường): Không ai biết y từ đâu đến. |
| y | Đúng, không sai chút nào, nguyên, cũ: y hẹn o sao y giấy khai sinh o y án o y nguyên o chuẩn y. |
| y | Kí hiệu của ẩn thứ hai (cùng với ẩn thứ nhất là x) trong đại số. |
| y | Ròng, tinh, nguyên chất: vàng y o cơm rượu y. |
| y | Áo: nhung y o xiêm y. 2. Quần áo nói chung: y phục. |
| y | Tiếng than: y hi. |
| y | dt Chữ cái thứ hai mươi ba và là nguyên âm thứ mười hai của vần quốc ngữ: Cần phân biệt chữ i và chữ y. |
| y | dt Y học nói tắt: Trường Y; Ngành y. |
| y | đt Đại từ ngôi thứ ba số ít dùng cho đàn ông với ý coi thường: Anh bảo y ngày mai phải đến cơ quan. |
| y | trgt Đúng như thế; Sao y bản chính: Tôi sẽ đến y hẹn; Làm y như cũ. |
| y | đgt Chuẩn y nói tắt: Việc chi tiêu đó đã được cấp trên y rồi. |
| y | dt. Chữ thứ 23 trong tự mẫu Việt-ngữ. |
| y | dđt. Nó hắn: Nói với y. |
| y | 1. (khd). Nương tựa: Y-phụ. 2. đt. Thuận theo: Y án toà dưới. |
| y | (khd). áo: Nhung-y. |
| y | (khd) Nghề làm thuốc, chữa bịnh. |
| y | .- d. "Y học" nói tắt: Học trường Y. |
| y | .- đ. Nó (dùng với ý coi thường): Bảo y mai phải trở lại. |
| y | Chữ cuối cùng trong 23 chữ cái vần quốc-ngữ. |
| y | 1. Nó, hắn: Đã bảo y mà y không nghe. 2. ấy: Y danh, y viên. |
| y | I. Nương tựa (không dùng một mình): Y-phụ. II. Theo, thuận theo: Y-ước, y-án, chuẩn-y. |
| y | áo (không dùng một mình). |
| y | Nghề làm thuốc, chữa bệnh (không dùng một mình). |
| y | Tiếng thở dài. |
Bà Thân cũng chẳng kém lời : Không , tôi đã xin cụ một trăm là cứ yynhư một trăm. |
| Lần nào cũng yynhư vậy ! Tựa hồ như nàng là con sen , con đòi được ông chủ thương đến rồi tìm cách len lỏi hãm hiếp để được biết những thú mới về xác thịt. |
Mợ phán như muốn chứng tỏ cho mẹ biết rằng mình không khờ dại gì , lấyyvẻ kiêu căng , giọng hãnh diện : Từ ngày về đến nay , bảo sao phải y như một phép. |
| Trương với một tạp chí vềõ y học , giở vài trang nhưng không đọc , đưa mắt nhìn quanh. |
Một y sĩ ở gần đó thấy tiếng kêu chạy lại. |
| y sĩ cúi xuống xem xét một lúc rồi lắc đầu nói : Trúng tim... cụ cho đi trình cẩm và bảo người về nhà tôi lấy thuốc và bông lại đây ngay. |
* Từ tham khảo:
- y án
- y bạ
- y bát
- y bóc
- y bon
- y cẩm dạ hành