| xương hông | dt. Hai xương gồ ra trên mổng trôn, dưới hông. |
| xương hông | Nh. Xương chậu. |
| xương hông | dt Tức xương chậu: Bà ấy không ngồi được vì đau xương hông. |
| Vậy là họ đang trở lại là họ chứ cứ như lúc nãy thì quả tình căng quá ! Anh thấy nhột nhạt , rôm sẩy nổi khắp người… Đấy ! Họ lại đang khen nhau , chê nhau , đòi cáo chung nhau , bảo nhau tạnh đi , câm đi , bẻ bút đi… ! Mèng đốc ơi ! Ông cha bà mẹ ơi ! Cái gì mà rặt những nở phồng , trắng nõn , phản biện vầng trăng , con tim hoạch định , biển trắng xương hông , em đi tôi đi , tất cả đi vào một giọt , đi ra từ một giọt… Rồi lại còn cái gì mà bầu trời kinh nguyệt , vũ trụ bào thai như ở nhà hộ sinh ấỷ Họ đang làm thơ về sinh đẻ có kế hoạch chắc? Nghe tiếp coi : Nó đấy , con ma quá khứ hủ hoá với bầy quỷ tương lai… Con lạc đà hất bướu lưng xuống đít… Sa mạc… xa xa xa… Rắc ! Bướu lưng. |
| Tờ Một thế giới cũng thông tin , báo chí Hàn Quốc cho biết , khi đang treo đèn chùm ở trần nhà theo yêu cầu của một nhà sản xuất trong đoàn phim , một nhân viên của đoàn làm phim Hoa Du Ký đã bị ngã từ độ cao 3 mét , gãy xương cột sống và xxương hông. |
| Cuốn sách còn nói thêm rằng xxương hôngcủa nữ giới rộng hơn và đầu gối hơi cách xa nhau. |
| Thậm chí , việc uống trà xanh hoặc duy trì thói quen này trong hơn 30 năm giúp giảm từ 20 đến 30% nguy cơ bị gãy xxương hông. |
| Không nên quấn khăn quá chặt và quá nhiều lớp vì có thể khiến trẻ bị tăng thân nhiệt , ngạt thở , cảm thấy khó chịu hoặc nặng hơn là tổn thương vùng xxương hông. |
| Ngoại hình của cả hai có nét tương đồng là phần khung xxương hôngkhá to , tuy đã có ý thức cải thiện nhưng có vẻ cả hai chưa thành công lắm. |
* Từ tham khảo:
- xương long
- xương máu
- xương mộc
- xương quai xanh
- xương quạt
- xương rắn