| xương khô | dt. Cây trồng làm cảnh, cao 5-6m, thân to bằng cổ tay, nhiều cành gần như mọc vòng hình trụ dài màu lục, nom như cành san hô, cành non hơi có lá hẹp và rụng sớm. |
| Sáng tháng bảy , ai chẳng nhớ đến đại lễ Vu lan bồn , xá tội vong nhân ! mà cứ nói đến xá tội vong nhân , chắc chắn trong mười người Bắc Việt di cư phải có tám chín người nhớ đến bài thơ Chiêu hồn : Tiết tháng bảy mưa dầm sùi sụt , Toát hơi may , lạnh buoxương khôkhô. |
| Nguyễn Khuyến suy nghĩ một thoáng rồi đọc : Một nắm xương khô , một nắm da. |
| Riêng về phần quan án Trần , thời thân già đã không lấy làm quan tâm đến vóc xương khô , còn những lo cho hoa , làm sao ngăn nổi gót chân đám người ô hợp nếu một mai chúng tràn đến. |
| Riêng về phần quan án Trần , thời thân già đã không lấy làm quan tâm đến vóc xương khô , còn những lo cho hoa , làm sao ngăn nổi gót chân đám người ô hợp nếu một mai chúng tràn đến. |
(4) Nhục cốt sinh tử : làm cho xương khô sinh thịt , người chết sống lại ; ý nói cứu sống người. |
Trong đầu em , kịch bản phóng sự không còn là bộ xương khô đét như lúc theo Tin Tức ra khỏi đài mà vụt mơn mởn lên , đầy đặn da thịt. |
* Từ tham khảo:
- xương máu
- xương mộc
- xương quai xanh
- xương quạt
- xương rắn
- xương rồng