| xương | dt. Phần cứng trong thịt để làm cái sườn cho thân-thể: Đốt xương, khớp xương, lóng xương; ốm lòi xương, ghiền xanh xương, bệnh còn da bọc xương, rầu nhức xương; sống gởi nạc, thác gởi xương. // (B) a) Gầy ốm: Mặt xương, hắn xương người lắm; b) Rắn, khô, không cạy-gỡ được: Làm chỗ nầy xương lắm. // (R) dt. Cái sườn: Xương quạt. |
| xương | tt. Thạnh-vượng, sáng-sủa: Văn-xương. |
| xương | dt. (thực) Loại cỏ bụi lá dài hẹp, rễ cứng có nhiều mắt, thứ lớn gọi bồ-bồ (X. Bồ-bồ), thứ nhỏ gọi Thạch-xương-bồ hay Xương-bồ, cả hai đều có vị thuốc. |
| xương | - I. dt. 1. Phần khung cứng nằm trong da thịt của cơ thể; bộ xương: gầy giơ xương bị gãy xương. 2. Phần cứng làm khung, làm nòng cốt của một số vật: Quạt rách giơ xương xương lá. II. tt. 1. Gầy guộc, dường như chỉ nhìn thấy xương: mặt xương. 2. Hóc búa, khó giải quyết, khó kiếm chác lợi lộc: Bài toán này xương lắm Việc này xương quá, không ai chịu nhận làm. |
| xương | I. dt. 1. Phần khung cứng nằm trong da thịt của cơ thể, bộ xương: gầy giơ xương o bị gãy xương. 2. Phần cứng làm khung, làm nòng cốt của một số vật: Quạt rách giơ xương o xương lá. II. tt. 1. Gầy guộc dường như chỉ nhìn thấy xương: mặt xương. 2. Hóc búa, khó giải quyết, khó kiếm chác lợi lộc: Bài toán này xương lắm o việc này xương quá, không ai chịu nhận làm. |
| xương | Thịnh vượng: xương thịnh. |
| xương | xương bồ. |
| xương | dt Bộ phận cứng rắn hợp thành bộ khung của thân thể người và động vật từ lớp cá trở lên: Hết nạc vạc đến xương (tng); Lưỡi không xương nhiều đường lắt léo (cd); Xương bỏ ra, da bọc lấy (tng); Ăn cá nhả xương, ăn đường nuốt chậm (tng).tt Có nhiều xương: Cá này xương lắm. |
| xương | dt. Phần cứng làm cái sườn của thân-thể động-vật: Hết nạt vạt đến xương-Sống gửi nạt, thát gửi xương. || Bộ xương. Thành xương. Phép ghép xương. Xương bả vai. Xương bàn chân. Xương bàn tay. Xương cùi chỏ. Xương cụt. Xương cườm tay. Xương đỉnh đầu. Xương đòn gánh. Xương đùi. Xương hông. Xương gò má. Xương háng. Xương mỏ ác. Xương mông. Xương má. Xương ống chính. Xương ống phụ. Xương ót. Xương sống. Xương sụn. Xương sườn. Xương trán. |
| xương | (khd) Thịnh: Xương long. |
| xương | .- d. Bộ phận rắn, có khớp với bộ phận cùng loại ở cạnh, toàn thể hợp thành bộ khung của thân thể các động vật từ lớp cá trở lên. Xương đồng da sắt. Thân thể khoẻ mạnh, chịu đựng được gian khổ. |
| xương | Phần cứng làm khung thân-thể các loài vật, ngoài có thịt bọc: Xương chân. Xương tay. Nghĩa rộng: Khung, cột, của một đồ vật gì: Xương quạt. Nghĩa bóng:Dắn,không nhằn được: Làm quan chỗ ấy xương lắm. Văn-liệu: Xương đồng, da sắt. Cái da bọc cái xương (T-ng). Hết nạc, vạc đến xương. Sống gửi thịt, thác gửi xương (T-ng). Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương (K). Khắc xương, ghi dạ xiết chi (K). Ai ngờ một phút tan-tành thịt xương (K). Đã liều xương trắng, dám thay lòng vàng (Nh-đ-m). Một sân thịt nát, xương rơi (Nh-đ-m). Thương chồng nên phải gắng công, Nào ai da sắt, xương đồng chi đây (Việt-Nam phong-sử). |
| xương | Thịnh (không dùng một mình): Xương-thịnh. Xương-long. |
| Hai người đứng cách nhau một hàng xương rồng. |
| Tự nhiên thấy lòng mình êm ả lạ lùng : vô cớ chàng nghiêng đầu lắng tai nghe và lẩn với tiếng những người qua đường , chàng thấy tiếng Nhan thỏ thẻ bên tai : Em vẫn đợi anh trong ba năm nay... Cùng một lúc hiện ra hai con mắt đẹp hẳn lên vì sung sướng nhìn chàng sau bức giậu xương rồng , một buổi sáng mùa thu ở quê nhà. |
Xe tới cổng nhà bà Thiêm thì trời bắt đầu ngả về chiều : chàng nhìn qua giậu xương rồng và hơi thất vọng rằng Nhan lúc đó không có ngay ở sân để tỏ vui mừng khi thấy chàng về. |
| Liệt gần hai năm nay nuốt lệ , gượng vui , bấy giờ trông thấy xương chồng không sao cầm được nước mắt , than khóc rất là thảm thiết. |
| Còn thằng bé đi bên cạnh thì gầy còm tựa bộ xương trên cổ có chắp cái đầu kếch xù , mà nặng nề quá , hình như chỉ chực rơi. |
Cô còn đến đây làm gì ? Tuyết quay lại đóng cửa , vì luồng gió lạnh lọt qua làm cho nàng rét buốt đến xương. |
* Từ tham khảo:
- xương bỏ ra, da bọc lấy
- xương bỏ ra, da gói vào
- xương bọc da
- xương bồ
- xương cá
- xương chất thành núi