| xuất | đt. Đi ra: Xuất nhập bất cấm (ra vào đều không cấm). // Đem ra, đưa ra, để ra ngoài: Công-xuất, giác-xuất, năng-xuất, sản-xuất, sổ xuất, thất-xuất, thâu xuất, trục-xuất; tửu nhập ngôn xuất (rượu vào lời ra); mỗi ngày, xuất không biết bao-nhiêu tiền. // Vượt, hơn hẳn: Tài đức xuất-chúng (tài và đức hơn nhiều người). |
| xuất | dt. Buổi, phiên, việc làm chung hằng ngày giới-hạn trong một khoảng thì-giờ nhứt-định: Hát hai xuất, học hai xuất; xuất đầu, xuất sau. |
| xuất | - đg. 1 Đưa ra để dùng; trái với nhập. Xuất tiền mặt. Xuất vốn. (Hàng) xuất xưởng*. Phiếu xuất kho. 2 (kng.). Đưa hàng hoá ra nước ngoài. Hàng xuất sang Nhật. 3 (kết hợp hạn chế). Đưa ra. Xuất xe (trong cờ tướng). Lời nói xuất tự đáy lòng. 4 (kng.). (Người đi tu) rời bỏ cuộc đời tu hành, trở về cuộc sống bình thường; hoàn tục. Đi tu ít lâu rồi xuất. |
| xuất | I. đgt. 1. Đưa ra để dùng: hàng xuất kho o xuất bản o xuất binh o xuất quỹ o xuất trình. 2. Đưa hàng hoá ra nước ngoài: xuất cảnh o xuất khẩu o xuất siêu. II. 1. Ra, trái với nhập (vào): xuất biên o xuất bôn o xuất cảnh o xuất chinh o xuất chính o xuất dương o xuất gia o xuất giá o xuất hành o xuất huyết o xuất kì bất ý o xuất kích o xuất ngoại o xuất ngũ o xuất nhập o xuất phát o xuất phát điểm o xuất quân o xuất thân o xuất thế o xuất tinh o xuất trận o xuất tục o xuất xử o xuất xứ o bài xuất o chiết xuất o diễn xuất o đề xuất o phân xuất o sản xuất o trục xuất o xướng xuất. 2. Lộ ra: xuất đầu lộ diện o xuất hiện. 3. Vượt lên: xuất sắc o đột xuất o kiệt xuất. |
| xuất | đgt 1. Đưa ra để sử dụng: Xuất vốn buôn chung; Xuất tiền quĩ để trả lương 2. Đưa ra nước ngoài: Xuất hàng sang châu Âu 3. Bắt nguồn từ trong: Việc làm xuất từ đáy lòng 4. Nói khi đánh cờ cho một quân quan trọng ra: Ván ấy phải xuất xe mới thắng.tt Đưa ra ngoài: Hàng xuất nhiều hơn hàng nhập 2. Để đi ra ngoài: Cửa xuất. |
| xuất | đt. 1. Ra, đưa ra: Nhật xuất. Xuất binh. || Xuất vốn. Kẻ xuất vốn. 2. (khd) Vượt quá: Xuất chúng. |
| xuất | .- đg. 1. Cho ra, đưa ra: Xuất quân. Xuất khẩu thành thi. Nói ra miệng là thành thơ. Xuất đầu lộ diện. Ra mặt để hoạt động công khai. 2. "Xuất khẩu" nói tắt: Hàng xuất, hàng nhập. 3. Chỉ một số tiền: Xuất mấy trăm đồng ? |
| xuất | I. Ra: Xuất binh. Xuất hành. Văn-liệu: Xuất kỳ bất-ý (T-ng). Mũ ni, tràng hạt quyết đường xuất-gia (Nh-đ-m). Về nhà thẹn mặt, xuất-hành ngại chân (Nh-đ-m). II. Hơn, vượt lên trên: Xuất-chúng. Xuất-quần. |
| Sắp đến giờ xxuấthành rồi , cụ cũng sẵn lòng tha thứ để cháu đi. |
| Tám giờ sáng người ta sang , uống chén nước ngồi nghỉ chừng đến chín giờ , được giờ xxuấthành thì cho cháu đi. |
Tiếng Thu nói ở ngoài hàng rào , Trương đứng dừng lại , lòng thấy bỗng nhẹ như bông tơ , đám mây mù u uất trong hồn chàng cũng vừa tan đi vì một nỗi vui xuất hiện đến sáng như một quãng trời xanh ấm nắng. |
Năm mười hai , mười ba , cái đĩ Lạc , tên tục chị phó Thức , xuất thân làm phu hồ. |
Gần đây , trong bọn khách có ông tham Đoàn xuất thân trường Đại học và ông huyện Khiết tập sự ở một tỉnh lỵ gần Hà Nội. |
| Sự giả dối chưa hề xuất hiện. |
* Từ tham khảo:
- xuất bản phẩm
- xuất biên
- xuất binh
- xuất cảng
- xuất cảnh
- xuất chinh