| xế | đt. Trịch (trệch), xéo-xéo một bên: Nhà nầy xế cửa nhà kia. // (R) Giữa trưa và chiều, lúc mặt trời ngả về hướng tây: Đợi xế hãy lại. // (B) a) Già, lớn tuổi: Bóng dâu đã xế ngang đầu b) Suy-sụp, hết thời: Vận nhà đã xế. |
| xế | dt. Xa, xe, cái xe (tiếng Quảng-đông): Tài-xế, tạp-xế, xe tạp-xế (xe lô nội-ô). |
| xế | - đgt Nghiêng về một bên: Bóng dâu đã xế ngang đầu (K); Vầng trăng bóng xế, khuyết chưa tròn (HXHương). |
| xế | I. đgt. 1. (Mặt trời, mặt trăng) chếch về phía tây: Nắng xế o xế trưa o Trăng xế mới đi ngủ. 2. Chếch so với vị trí được coi là chuẩn: Nhà ở xế cổng trường học. II. dt. Khoảng thời gian quá trưa, gần chuyển sang chiều: đói ăn cơm hồi xế nên vẫn còn no. |
| xế | đgt Nghiêng về một bên: Bóng dâu đã xế ngang đầu (K); Vầng trăng bóng xế, khuyết chưa tròn (HXHương). |
| xế | đt. Nghiêng chếnh về một bên, thường nói bóng mặt trời, mặt trăng: Bóng dâu đã xế ngang đầu (Ng.Du).|| Mặt trời đã xế. |
| xế | .- t. Nghiêng về một bên: Bóng dâu đã xế ngang đầu (K). |
| xế | Nghiêng chếch về một bên: Mặt trời xế tây. Nhà này xế cửa nhà kia. Nghĩa bóng: Suy, xuống: Vận nhà sắp xế. Xế tuổi. Văn-liệu: Chênh-chênh bóng nguyệt xế mành (K). Bóng dâu đã xế ngang đầu (K). Trời hôm xế bóng tà-tà (Nh-đ-m). |
Câu chuyện đến đó thì mặt trời đã xế chiều. |
| Trong lúc chờ đợi mà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả ruột ! Gần Ô Cầu Giấy từ phía Hà Nội đi xuống , xxếbên phải chừng 100 thước tây , một toà nhà làm theo lối mới. |
Mặt trời đã xxếchiều. |
| Tài xế cho xe đỗ giữa cái sân rộng có thắp mấy ngọn đèn bão. |
| Vượng để mặc tài xế chữa xe , đi rẽ xuống một con đường nhỏ , tìm quán uống nước. |
| Chàng từ chối không nhận ăn cơm , lấy cớ chỉ đợi tài xế chữa xe xong , lại phải đi ngay. |
* Từ tham khảo:
- xế chiều
- xệ
- xệ xệ
- xếch
- xếch mé
- xệch