| xáp | đt. Ráp lại, áp vô, đâu mặt nhau: Hễ xáp lại thì cãi rân. |
| xáp | tt. Lép, xọp, trống không: Xóp-xáp, bụng xáp. |
| xáp | tt. Lép, trống rỗng: xáp bụng o xáp ve. |
| xáp | đgt. Áp lại gần: xáp mặt o xáp lại gần o xáp trận o ngày xáp tết. |
| xáp | đgt Biến âm của động từ giáp: Họ đã xáp mặt nhau; Khi xáp trận. |
| xáp | đt. áp lại sát: Xáp mặt. Xáp trận. || Xáp mặt. Xáp lại, xáp tới. |
| xáp | .- t. Nh. Giáp: Xáp mặt; Xáp trận. |
| xáp | Lép, trống rỗng: Xáp bụng. Xáp ve. |
| xáp | áp lại gần. Cũng nghĩa như “giáp”: Xáp mặt. Xáp lại gần. Xáp trận. |
Anh tưởng tơ duyên săn chặt hay trục trặc rối nuồi Ngày nay em đã có chồng rồi Dẫu thương em tím ruột , nhưng trao lời thẹn thay ! Anh vào anh cũng muốn vào Vào cửa em đóng , leo rào mắc gai Hay là em đã yêu ai ? BK Anh vào anh cũng muốn vào Vào cửa em đóng , leo rào mắc gai Hay là em đã yêu ai ? Để anh lập áo đứng ngoài trời mưa Anh vắng mặt em một ngày trong lòng đã áy náy Anh vắng mặt em hai ngày muốn đi cho tới chốn quê hương Để mong làm sao xáp mặt người thương Kẻ lao lư trong dạ như dường kim châm. |
BK xáp lê thổi rồi , tàu lôi toa kéo Thiếp chăm chắm đợi chàng , ruột héo gan khô Biết răng chừ Hán lại gặp Hồ Để cho chàng gặp thiếp phân phô đôi lời. |
| Cán dài thì tất nhiên khó xoay trở lúc xáp sát địch. |
Huệ nói : Theo kinh nghiệm mấy lần xáp trận , tôi thấy khó nhất là đánh từ xa. |
| Vũ khí này chỉ dùng khi địch còn ở xa , nhất là khi hai bên dàn trận để xáp chiến với nhau. |
| Ông chọn những nghĩa quân mạnh khỏe gan góc nhất sung vào đội xung kích chỉ dùng dao găm và mã tấu đánh xáp lá cà. |
* Từ tham khảo:
- xáp vô kiếm ăn
- xát
- xàu
- xàu xò
- xạu
- xay