| xay | đt. Dùng cối mà quay cho tróc vỏ hoặc nghiền cho nhuyễn: Xay bột, xay đậu, xay lúa, xay cà-phê, xay tiêu; Ăn trái nhớ kẻ trồng cây, Ăn gạo nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng (CD). |
| xay | dt. (thực): Loại cây rừng to, trái đóng chùm: Trái xay. |
| xay | - đg. Làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ mịn bằng cối quay. Xay thóc. Xay cà phê. |
| xay | đgt. Dùng cối mà quay để chà những hột cho tróc vỏ hoặc cho tan ra thành bột: xay thóc, xay bột o xay đậu o cối xay. |
| xay | đgt 1. Làm cho tróc vỏ ra: Xay thóc. 2. Làm cho thành bột: Xay cà-phê.xay lúa thì đừng ẵm em ng ý nói: Làm việc gì thì chú ý làm việc ấy cho tốt, nên tránh ôm đồm: Con nên nhớ câu “xay lúa thì đừng ẵm em” để khi sắc thuốc cho mẹ thì đừng mê đọc truyện. |
| xay | đt. Dùng cối mà quay nghiến cho võ hay cho tan ra bột: Xay lúa, Xay bột. || Xay lúa. Xay gạo. Xay tiêu. Xay bột. Thợ xay bột. |
| xay | .- đg. Làm cho hột tróc vỏ ra hoặc tan thành bột bằng cối: Xay thóc; Xay cà-phê. |
| xay | Dùng cối mà quay để chà những hột cho tróc vỏ hay là cho tan ra bột: Xay thóc. Xay đậu. Cối xay. Văn-liệu: Béo như cối xay cùn. Xay lúa thì đừng ẵm em (T-ng). |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Song vì nàng cho đó là một việc tự nhiên , tự nhiên như ngày nào nàng cũng phải thổi cơm , gánh nước , tưới rau , xxaylúa... Vả bao nhiêu con gái trong làng cũng lấy chồng , cũng có con cả. |
Cối thóc này xay dở , bà đưa cháu xay một lúc thì xong chứ gì. |
| Có cả cối xay cà phê nữa đấy... Nhưng anh không nghe thấy nó đang xay cà phê ở dưới nhà đấy ư ? Chương ngây ngất , ngớ ngẩn , trả lời. |
làm hàng xáo : đong thóc , xay giã , giần sàng thành gạo rồi đem bán. |
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn gạo nhớ kẻ đâm , xay , giần , sàng. |
* Từ tham khảo:
- xay thóc thì đừng ẵm em
- xay xát
- xay xảy
- xay xáy
- xảy
- xáy