| xao xác | bt. Ráo-riết, rộn-rịp: Bướm ong càng xao-xác ngoài hiên (CO). |
| xao xác | tt. (Tiếng chim, tiếng gà) nối tiếp nhau làm xao động cảnh không gian vắng lặng: Chim xao xác về tổ o Tiếng gà xao xác gáy mau (Truyện Kiều) o Đường xa cơn gió rít, xao xác chim cầm canh. |
| xao xác | đgt, trgt Xáo động nhộn nhịp: Tiếng gà xao xác gáy mau (K); Ba quân xao xác ngọn cờ đào (ChMTrinh). |
| xao xác | bt. Khua động ồn ào: Rặng lau già, xao xác tiếng reo khô (Th.Lữ)-Chim về xao xác lá cây (Ng.h.Hổ).|| Tiếng xao xác. |
| xao xác | .-Tiếng động nhốn nháo: Tiếng gà xao xác gáy mau (K). |
| xao xác | Tiếng động nhộn-nhịp: Tiếng gà xao-xác gáy mau (K). Văn-liệu: Bướm ong càng xao-xác ngoài hiên (C-O). |
| Chân cô dẫm lên lá tre khô và tai nghe tiếng xao xác đã quen ; mùi bèo ở dưới ao và mùi rạ ướt đưa lên ẩm ướt. |
Ai về nhắn nhủ ông câu Cá ăn thì giật để lâu mất mồi Mất mồi này ta câu mồi khác Cá biển hồ xao xác thiếu chi. |
BK Ai về nhắn nhủ ông câu Cá ăn không giật , để lâu mất mồi Mất mồi này ta câu mồi khác Cá biển nhiều xao xác thiếu chi. |
Bắp non xao xác trổ cờ Người thương đứng đó , giả lơ không chào Không chào thì bỏ mà đi Chào thì không biết tên chi mà chào. |
| Rồi tiếng ban đêm , tiếng muông thú và côn trùng , tiếng cây cỏ , tiếng núi , tiếng trời... Không có âm thanh nào rõ , ông chỉ nghe thấp thoáng chung chung thành một tràng những tiếng xao xác. |
| Tiếng kêu xao xác , bầu trời vẫn đen nghịt. |
* Từ tham khảo:
- xào
- xào nấu
- xào thập cẩm
- xào xạc
- xào xáo
- xào xạo