| xằng | bt. Bậy, quấy: Làm xằng, lằng-xằng, nói xằng, nghĩ xằng, xì-xằng, xùng-xằng. // (R) Lăng-loàn, mất nết: Trăng tròn thì mặc tròn trăng, Bậu xinh mặc bậu, bậu xằng anh chê (CD). |
| xằng | tt. Bậy bạ, vấy vá: nói xằng o làm xằng o xằng cãi bậy. |
| xằng | trgt Liều lĩnh, bậy bạ: Làm xằng; Nhận xằng; Nói xằng. |
| xằng | tt. Bậy bạ: Làm xằng. || Xằng bậy, xằng xiêng, xằng-xịt: cng. |
| xằng | Nht. Xẵng. |
| xằng | .- ph. Bậy bạ: Làm xằng. |
| xằng | Bậy-bạ, vấy-vá: Nói xằng. Làm xằng. |
| Đức vua mắng rằng : Tước không cho nhảm , phải đợi người công lao , hình không dùng xằng , để trị kẻ gian nhũng. |
Hai người đều giận nói : Thầy chùa ở đâu đến đây mà bẻm mép tán xằng gì thế? Nói rồi đều phất áo đi vào. |
| Chứ còn những giống tinh khôn lanh lẹn thì tự nhiên chúng biết xa chạy cao bay đàng nam núi Nam , đàng bắc núi Bắc , há chịu trần trần một phận ấp cây đâu ! Quý Ly nói : Nhà vua đi chuyến này , không phải vì ham thích chim muông , chỉ vì nghe ở đây có giống hồ tinh nghìn tuổi , nên ngài muốn đại cử đến để tiễu trừ , khiến loài yêu gian không thể giở trò xằng bậy được , còn các loài khác không can dự gì. |
| Không ngờ vì thế mà những kẻ thiển bạc , bày chuyện nói xằng , thường làm những câu thơ mỉa giễu. |
| Toàn những giọng nói xằng buộc nhảm. |
| Tiên sinh không thấy biết gì ử Phu nhân nói : Thì đến những kẻ nho sinh cầm bút sau này họ cho chúng mình là bàn xằng nói nhảm là cùng chứ gì , có hề chi sự ấy. |
* Từ tham khảo:
- xằng xiện
- xằng xịt
- xắng
- xẵng
- xẵng xớm
- xắp