| xẵng | tt. Rất mặn: Nước mắm xẵng. // (R) Mạnh, lớn: Gió xẵng, mới hay cây-cỏ cứng, Dõi theo người trước, giữ năm hằng (PVT). |
| xẵng | - tt. 1. (Thực phẩm) mặn gắt hay có mùi gắt, khó ăn: Nước mắm xẵng quá. 2. (Giọng nói, cách nói) gay gắt, tỏ vẻ không bằng lòng: nói xẵng quá Hắn xẵng giọng trả lời. |
| xẵng | tt. 1. (Thực phẩm) mặn gắt hay có mùi gắt, khó ăn: Nước mắm xẵng quá. 2. (Giọng nói, cách nói) gay gắt, tỏ vẻ không bằng lòng: nói xẵng quá o Hắn xẵng giọng trả lời. |
| xẵng | tt, trgt 1. Không êm dịu: Những lời nói xẵng. 2. Mặn gắt: Nước mắm xẵng. 3. Mạnh quá: Gió xẵng mới hay cây cỏ cứng (Phan Văn Trị). |
| xẵng | bt. Cứng cỏi, không dịu dàng: Không ai ưa xẵng. || Nói xẵng. Ngr. Nói về nước mắm mặn quá. |
| xẵng | .- 1. ph. Cứng quá, không mềm dẻo: Nói xẵng. 2. t. Không được êm giọng: Nước mắm xẵng. |
| xẵng | Cứng-cỏi, không được dịu-dàng: Nói xẵng. Lời xẵng. Tính ưa ngọt, không ưa xẵng. Nghĩa rộng: Nói về nước mắm cứng không êm dọng: Nước mắm xẵng. |
| Trác thấy thế , vì lòng thương con , không nén được nỗi uất ức , bèn xẵng tiếng : Nó nhặt được ở nhà , chứ nó biết ngăn kéo nào mà đánh nó. |
| Chàng nói xẵng : Tôi có tự do của tôi. |
Dũng cũng hối hận đã nói xẵng để làm phiền lòng chị. |
Những ý tưởng ấy hiện ra hỗn độn trong trí lại càng làm cho Dũng hối hận rằng đã nói xẵng với chị. |
| Chàng buông đứa trẻ , đứng dậy trả lời xẵng : Không phải công việc của tôi. |
| Cách phát âm hơi cao và xẵng khi người trẻ tuổi nói nhanh. |
* Từ tham khảo:
- xắp
- xắp
- xắp xanh
- xắp xảnh
- xắt
- xấc