| xang | đt. Giang tay, múa-men: Xang ra xang vô. |
| xang | dt. Một trong 5 giọng đờn cổ-điển: Xang xừ líu cống xê. // Tiếng đờn khảy nhặt: Nhặt xang; ca xang. |
| xang | dt. Một cung trong năm cung của giọng hồ là hồ, xự, xang, xê, cống. |
| xang | đgt. Lẩn quẩn, lăng xăng: xang ra xay vô chật chỗ. |
| xang | đgt. Giang tay, giơ tay lên: xang cui. |
| xang | dt Một trong năm âm của nhạc cổ truyền: Hồ, xừ, xang, xế, cống. |
| xang | dt. một âm trong năm âm theo âm-nhạc của mình: Xừ, xang... |
| xang | .- d. Một trong năm âm của nhạc cổ truyền: Hồ, xừ, xang, xế, cống. |
| xang | Giang tay, giơ tay lên: Xang cui. |
| xang | Một âm trong năm âm-nhạc: Hồ, sừ, xang, sế, cống. |
Cảnh sơn trang , cây cao bóng mát Quế nhang đưa ngào ngạt nỗi thơm cay Mỗi vẻ mỗi hay Kìa ông trăng tán , kìa mây phủ màn Khách qua đàng đưa tay dan díu Cống xang hồ cống líu xừ xang Có yêu tôi mới thỉnh người Lược cài , trâm dắt tựa người tiên cung Nhởn nhơ khóm trúc non bồng Miệng cười huê nở trong lòng vui thay Ông trăng u ám về mây Nàng Ba say đắm về thầy Huyền Quang Chúng tôi tươi tốt về người. |
| Biết bao người khổ sở , bỏ xứ kiếm ăn , xiêu tán lên tận đây , vì ai ? Vì giáo mác , voi ngựa , quan quân chúng nó ! Giả sử mình đủ sức dẹp được chúng nó , thu hết voi ngựa , giáo mác , chuyện này con nghĩ không phải khó nhưng cũng không phải dễ , giả sử mình đánh bạt quân triều , đuổi hết được lũ chức sắc đi , lúc đó mình làm gì nữa ? Lại dùng giáo mác đó dí vào lưng vào cổ dân đen để bắt nộp thuế à ? Lại dùng voi ngựa đó để xênh xang cho sang trọng à ? Bây giờ , thiên hạ sẽ nghĩ : ờ , tưởng có gì lạ , hóa ra chỉ thay người đóng tuồng mà thôi. |
| Một là chết rấp ở chân trời góc biển nào đó , hai là trở về mũ áo xênh xang. |
| Đó là điều làm cho tôi xốn xang , bứt rứt không chịu nổi. |
| Mình yêu cái chuyển tiếp giữa hai mùa này , xốn xang trong lòng nhiều kỷ niệm. |
| Mình yêu cái chuyển tiếp giữa hai mùa này , xốn xang trong lòng nhiều kỷ niệm. |
* Từ tham khảo:
- xàng xê
- xàng xê
- xàng xê
- xáng
- xáng
- xanh