| xanh | tt. Màu giống màu lá cây hay nước biển: Xanh da trời, xanh dương, xanh lục; chim xanh, màu xanh, rừng xanh, mắt xanh. // (R) a. Sống, non, chưa chín: Trái xanh. // b. Tươi, chưa phơi khô: Chè xanh. // Trẻ tuổi: Đầu xanh, tuổi xanh, xuân-xanh. // d. Mét, tái, màu da người bệnh; da mặt người đang sợ, đang khớp: Xanh-xao vàng-vọt; Tiếng đồn cô Bảy hò lanh, Nhập cuộc mới thấy mặt xanh như chàm (Hò);. // đ. dt. Trời: Ông xanh, cao xanh; Xanh kia thăm-thẳm từng trên, Vì ai gây-dựng cho nên nỗi nầy (CP). |
| xanh | dt. Thứ chảo đồng đáy bằng, thành đứng: Thịt đầy xanh, không hành không ngon (tng). |
| xanh | dt. (thực): Loại dây leo trong rừng, thịt rất chắc, được dùng thắt rế. |
| xanh | - 1 dt Dụng cụ dùng trong bếp để xào nấu, bằng đồng, thành đứng, có hai quai: Vịnh đổ mỡ vào xanh (Ng-hồng). - 2 tt 1. Có màu lá cây hoặc màu nước biển; Có màu như da trời không vẩn mây: Cây xanh thì lá cũng xanh, cha mẹ hiền lành để đức cho con (cd) 2. Nói quả chưa chín: Không nên ăn ổi xanh 3. Nói nước da người ốm lâu: Mới ốm dậy, da còn xanh 4. Còn trẻ: Tuổi xanh. - dt Ông trời: kia thăm thẳm từng trên, vì ai gây dựng cho nên nỗi này (Chp). |
| xanh | tt. 1. Có màu như màu lá cây, nước biển: cỏ xanh o áo xanh o non xanh nước biếc o trời xanh o cửa sổ sơn xanh o mặt xanh như lá. 2. (Quả) chưa. chín, còn non: đậu phụ chuối xanh o đu du xanh. 3. (Người) trẻ tuổi: Đầu xanh có tội tình gì, Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi (Truyện Kiều) o mái đầu xanh. |
| xanh | dt. Dụng cụ nhà bếp, giống như chảo nhưng thường làm bằng đồng, đáy bằng, thành đứng, có hai quai: xào một xanh rau cần. |
| xanh | dt Dụng cụ dùng trong bếp để xào nấu, bằng đồng, thành đứng, có hai quai: Vịnh đổ mỡ vào xanh (Ng-hồng). |
| xanh | tt 1. Có màu lá cây hoặc màu nước biển; Có màu như da trời không vẩn mây: Cây xanh thì lá cũng xanh, cha mẹ hiền lành để đức cho con (cd) 2. Nói quả chưa chín: Không nên ăn ổi xanh. 3. Nói nước da người ốm lâu: Mới ốm dậy, da còn xanh 4. Còn trẻ: Tuổi xanh.dt Ông trời: Xanh kia thăm thẳm từng trên, vì ai gây dựng cho nên nỗi này (Chp). |
| xanh | dt. Đồ làm bằng đồng sâu lòng, có quai, dùng để chiên, xào. |
| xanh | tt. 1. tiếng chỉ một cách bao quát màu da trời, lá cây: Trời xanh, xanh ngắt, ô kìa (Th.Lữ) Cỏ non xanh tận chân trời (Ng.Du).|| Trời xanh. Lá xanh. Xanh biết. Xanh lợi. Xanh da trời. Ngr. Bạc nhược (nói da người ốm): Trông anh ấy độ nầy xanh lắm. || Mặt xanh. 2. Non, chưa chín: Trái còn xanh. || Quả xanh. Xanh lè. 3. Trẻ: Tuổi xanh. |
| xanh | .- I. t. 1. Có màu ít nhiều giống màu của nhiều vật trong giới tự nhiên hoặc do người chế tạo như da trời không vẩn mây, nền cờ hoà bình, lá cây, vải nhuộm chàm. 2. Có màu lục, hoặc lục pha lam, vì còn non hoặc tươi tốt: Quả xanh; Cây xanh thì lá cũng xanh (cd). Ngb. Non, trẻ: Tuổi xanh. Cách mạng xanh. Công cuộc cải tạo đất trồng và giống lúa nhằm tăng năng suất lúa tới mức cao nhất. 3. Làm bằng nguyên liệu lấy từ cây xanh: Phân xanh. 4. Nói nước da tái vì ốm: Mặt xanh nanh vàng (tng). II. d. Trời: Ông xanh; Xanh kia thăm thẳm từng trên (Chph). |
| xanh | .- d. Đồ làm bếp, thường bằng đồng, đứng thành và có hai quai. |
| xanh | 1. Màu như màu lá cây: Cỏ xanh. áo xanh. Nghĩa rộng: Nói màu da người ốm, không được hồng-hào: Mặt xanh. Văn-liệu: Đầu xanh, tuổi trẻ. Quả xanh lại gặp nanh sắc. Xanh vỏ, đỏ lòng. Xanh đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi. Xanh đầu con nhà bác, Bạc đầu con nhà chú (T-ng). Cây xanh thì lá cũng xanh, Cha mẹ hiền lành để đức cho con (C-d). Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây (K). Trông theo đã khuất mây xanh mấy trùng (Nh-đ-m). Xanh kia thăm-thẳm từng trên, Vì ai gây dựng cho nên nỗi này (Ch-Ph). Lá vàng còn ở trên cây, Lá xanh đã rụng trời hay chăng trời! (C-d). 2. Chưa chín, còn non: Quả xanh. Tuổi xanh. Xuân xanh. |
| xanh | Đồ làm bếp, sâu lòng, đứng thành, thường làm bằng đồng. Văn-liệu: Xanh không thủng cá đi đằng nào (T-ng). Thịt đầy xanh, không hành không ngon (T-ng). |
| Mấy luống rau nàng gieo đã mọc tốt xxanhum. |
| Những chấm xanh vàng của đối trướng hiện ra ở đầu phố lẫn với những chấm trắng của các người đi đưa đám. |
| Một chiếc ô tô cổ động cho một rạp xiếc đi vụt ngang , phía sau các tờ giấy quảng cáo xanh , đỏ bay phấp phới. |
Tiếng Thu nói ở ngoài hàng rào , Trương đứng dừng lại , lòng thấy bỗng nhẹ như bông tơ , đám mây mù u uất trong hồn chàng cũng vừa tan đi vì một nỗi vui xuất hiện đến sáng như một quãng trời xanh ấm nắng. |
| Trên một cây bàng nhỏ , những lộc mới đâm , màu xanh non hơi phớt hồng , trông như một đàn bướm ở đâu bay về đậu yên. |
| Cửa sổ nhỏ , lộ ra một khoảng tường xanh nhạt có treo bức tranh lụa và mẩu màn trắng đã cũ. |
* Từ tham khảo:
- xanh bủng xanh beo
- xanh-căng
- xanh cỏ
- xanh dờn
- xanh dương
- xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú