| xanh biếc | tt. Xanh đậm, thật xanh: Nụ tầm-xuân nở ra xanh biếc, Em có chồng rồi, anh tiếc lắm thay (CD). |
| xanh biếc | - t. Xanh lam đậm và tươi ánh lên. Con cánh cam màu xanh biếc. Hàng cây xanh biếc bên sông. |
| xanh biếc | tt. Xanh đậm nhưng tươi ánh lên: non xanh nước biếc o Những bãi cỏ ban mai xanh biếc. |
| xanh biếc | tt Xanh cả một vùng: Từ những chiến khu, rừng tre xanh biếc (Lê Anh Xuân). |
| xanh biếc | .- t. Có màu lam trong: Da trời xanh biếc. |
| Mấy cây chò trắng mà thẳng lên cao vút như chạm đến trời xanh , xanh biếc và trong. |
| Dưới chân đồi , thẳng cửa Tam Quan trông ra , con đường đất đỏ ngòng ngoèo đi tít về phía rặng tre xanh biếc , bao bọc mấy xóm xa xa. |
Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc , sát mặt đất như ma trơi. |
| Mặt trời còn khuất sau quả đồi , ánh một vùng hồn lên nền trời xanh biếc. |
BK Ai đi qua đò Do mới biết Dòng nước trong , xanh biếc là bao Gái thời da đỏ hồng hào Mắt đen lay láy người nào chẳng yêu. |
Lũ trẻ không quen đi bộ , nên dù có hứng thú với cảnh những dải cát mênh mông , núi vòi vọi xanh biếc và những đầm nước sóng vỗ ngay vệ đường , chưa đi được bao xa , đã kêu mỏi chân. |
* Từ tham khảo:
- xanh-căng
- xanh cỏ
- xanh dờn
- xanh dương
- xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú
- xanh đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi