| xáng | dt. Máy đào kinh vét bùn: Kinh xáng là con kinh do xáng đào. |
| xáng | dt. Máy đào kênh vét bùn: ăn như xáng múc làm như lục bình chơi (tng.) o Kinh xáng là con kinh do xáng đào. |
| xáng | đgt. Xán: xáng cho một trận. |
| Giận dữ nổi lên , có người dám dùng hết sức xáng mạnh nó vào tường. |
| Tuyết chỉ Lộc (Nguyễn Văn Lộc) nói : Mày đi hai đứa tao lẻ đạn , đâu còn đủ như Lưu Quang Trương kết nghĩa vườn đào nữa ! Tuyết liếc về phía Lý Tài , ghé sát Chinh hỏi đùa : Hậu cần cho " xếnh xáng " có mệt không ? Chinh cười gạt đi : Nói bậy. |
| Nhất là Lý xếnh xáng. |
| Ủa , lão quạu đâu rồi ? Chinh không hiểu hỏi : Lão quạu nào ? Thì xếnh xáng của mày chứ ai ! Lão Tập Đình mặt lúc nào cũng hằm hằm , quạu quọ đó. |
| Hai người nắm bốn chân bàn xáng mạnh vào lưng trường kỷ. |
| Từ những tin nóng hổi ở mặt trận Vàm xáng như... " một chiến sĩ ta bị thương , khúc ruột lòi ra , anh lấy tay nhét vào , không rên một tiếng " , cho đến chuyện " ông Tổ sư Bồ đề truyền dạy phép màu cho Tề Thiên Đại Thánh như thế nào... " tôi đều có thể nghe được ở đây. |
* Từ tham khảo:
- xanh
- xanh biếc
- xanh bủng xanh beo
- xanh-căng
- xanh cỏ
- xanh dờn