| xăn | đt. C/g. Xắn, guộn, vo lên cho gọn: Trời mưa xăn áo vo quần, Hỡi cô bán thuốc nhà gần hay xa? (CD). |
| xăn | trt. Bồi-hồi, lo-lắng. |
| xăn | Nh. Xắn: xăn tay áo. |
| xăn | đgt (cn. xắn) Vén cao lên: Xăn tay áo để bổ củi. |
| xăn | đt. Vén: Xăn tay xo. |
| xăn | .- đg. Vén cao lên: Xăn tay áo. |
| xăn | Xắn, vén. |
| Ông bán khăn này còn trẻ lắm , ông đóng vai Luân , mặc bộ đồ bà ba vá chằng vá đụp , quần thì xăn ống thấp ống cao. |
| Anh yên tâm nhé , nói rồi Thúy xăn xỏa nắm cơm , chị tiện tay gói cả bọc ruốc thịt thơm lừng vừa làm xong định bụng để bà nội ở nhà trông con Tư thì cho nó ăn thêm cho có chất. |
| Được 3 tháng sau Linh đã béo lên trông thấy khiến người ngợm xinh xxănhẳn , cộng vơi tính tình hiền lành dễ thương của cô khiến Tuấn không thể nào không yêu. |
| QĐND Các phiến quân thuộc nhóm Nhà nước Hồi giáo tự xưng (IS) vừa gây ra một vụ thảm sát nữa khi các tay súng IS đưa 30 người đàn ông Hồi giáo dòng Xxănni ra hành quyết , trên một con phố chính ở quận An Ba kia thuộc thị trấn Hít , tỉnh An ba , phía tây thủ đô Bát đa (I rắc). |
| Ông Các hút gọi vụ thảm sát là "một tội ác chống lại loài người" và yêu cầu thêm sự hỗ trợ từ cộng đồng quốc tế cho các bộ tộc người Xxănni đang chiến đấu chống khủng bố ở An ba. |
* Từ tham khảo:
- xắn
- xắn móng lợn
- xắn váy quai cồng
- xăng
- xăng
- xăng