| xa gần | tt. Xa hay gần, lời hỏi: Đây đến đó xa gần?. // trt. Hoặc xa hoặc gần: Dầu em buôn bán xa gần; Làm sao tránh khỏi cửa tuần của anh (CD). // Khắp nơi, cả xa lẫn gần: Xa gần đều biết tiếng. // úp mở quanh-co: Nói xa gần. |
| xa gần | Nh. Gần xa. |
| xa gần | trgt 1. Khắp mọi nơi: Đồn đại xa gần. 2. Về mọi mặt: Nàng đà tính hết xa gần (K). |
| xa gần | trt. Xa và gần: mọi nơi. Xa gần đều biết tiếng. |
| xa gần | .- Hết xa đến gần, khắp mọi nơi: Đồn đại xa gần. |
| Vì mấy câu đó , Loan chắc rằng Dũng bây giờ không phải như Dũng ngày trước nữa , nàng biết rằng Dũng đã đổi khác và nàng đối với Dũng , nay chỉ như một người xa lạ... Là trong khi phỏng vấn Loan và nói chuyện xa gần về mới cũ , Hoạch đã vô tình nhắc đến tên Dũng , một người bạn của chàng để làm thí dụ , và khi Loan hỏi gặn , Hoạch vô tình cho biết rằng Dũng có về Hà Nội , nhưng không ra toà án , về Hà Nội vì có việc riêng rồi lại phải đi ngay. |
Bao giờ cũng vậy , khi ngồi với ông , chàng hết sức tránh những câu chuyện có liên lạc xa gần tới cụ thượng Đặng và Khánh. |
| Chàng nói : Tôi chỉ biết nhận được thư thì tôi không kịp nghĩ ngợi xa gần gì nữa cả. |
Tiếng pháo cúng cơm chiều , xa gần nổ ran khắp nơi , từ phố khách , phố ta đưa tới. |
Anh khôn mà vợ anh đần Lấy ai đãi khách xa gần cho anh. |
BK Anh khôn nhưng vợ anh đần Lấy ai đãi khách xa gần cho anh. |
* Từ tham khảo:
- xa hoa
- xa hoắc
- xa khơi
- xa lạ
- xa lánh
- xa lắc