| vuông | tt. C/g. Chuông, chỉ hình 4 cạnh dài bằng nhau và 4 góc đúng thước thợ: Bàn vuông, gạch vuông, khăn vuông, thước vuông. // (R) Hơi vuông, vuông cách tương-đối: Mặt vuông tai lớn. // (R) Đều-đặn, hoàn-toàn, không tật-nguyền: Mẹ tròn con vuông. // mt. Tiếng gọi vật có hình vuông: Vuông nhiễu; Ba vuông khăn tím phất-phơ đội đầu (CD). |
| vuông | dt. Đồ đong hột (hạt) bằng 1 giạ (40 lít): Ba vuông gạo. |
| vuông | - tt 1. (toán) Nói một góc đúng 90o Một góc vuông bằng nửa góc bẹt. 2. Có bốn cạnh và bốn góc bằng nhau: Cái bàn vuông; Khăn vuông. 3. Chỉ đơn vị diện tích: Một mét vuông; Một nghìn ki-lô-mét vuông. - dt Miếng đồ vật có hai chiều bằng nhau: lụa; Mua năm vuông vóc may chăn cho chồng (cd). |
| vuông | tt. 1. (Hình, vật...) Có bốn bên và bốn góc bằng nhau: miếng kính vuông o khay vuông o đội khăn vuông o mảnh vườn vuông o vuông như bánh chưng tám góc (tng.). 2. Từ dùng kèm danh từ chỉ đơn vị đo diện tích hoặc đo góc (bằng 90o trong hình học): rộng mấy trăm mét vuông o góc vuông o tam giác vuông. |
| vuông | tt 1. (toán) Nói một góc đúng 90o: Một góc vuông bằng nửa góc bẹt. 2. Có bốn cạnh và bốn góc bằng nhau: Cái bàn vuông; Khăn vuông. 3. Chỉ đơn vị diện tích: Một mét vuông; Một nghìn ki-lô-mét vuông. dt Miếng đồ vật có hai chiều bằng nhau: Vuông lụa; Mua năm vuông vóc may chăn cho chồng (cd). |
| vuông | 1. tt. Nói hình mà bốn bên, bốn góc đều nhau: Khu đất vuông. || Hình vuông. Gạch vuông. Ngr. Nói góc có 90o do hai đường thẳng cắt nhau. || Góc vuông. 2. Miếng lụa hay vải vuông vức: Xuyến vàng đôi chiếc, khăn là một vuông (Ng.Du). |
| vuông | .- I. t. 1. (toán) Nói một góc bằng nửa góc bẹt hay 90o. 2. Có bốn cạnh và bốn góc bằng nhau: Cái bàn mặt vuông. 3. Từ hợp với tên các đơn vị độ dài đứng trước nó thành tên những đơn vị diện tích: Mét vuông. II. d. Miếng đồ dệt có hai chiều bằng nhau: Vuông lụa. |
| vuông | 1. Nói về hình mà bốn bên và bốn góc đều nhau: Cái bàn vuông. Miếng kính vuông. Khay vuông. Văn-liệu: Ba vuông, bảy tròn. Mặt vuông chữ điền (T-ng). Khuôn xanh biết có vuông tròn cho chăng (K). Xuyến vàng đôi chiếc, khăn là một vuông (K). 2. Độ đo lụa vải, gập chiều ngang vào chiều dọc cho bốn bên đều nhau: Vuông vải. Vuông nhiễu. |
| Một chiếc khăn vvuôngvải ma ga bóng loáng che gần hết cả mặt nàng. |
| Nghĩ đến đấy , Loan cắm đầu chăm chú đưa dao cắt thật mau , rồi muốn cho khỏi nghĩ ngợi , nàng vừa cắt vừa lẩm bẩm nói một mình : Miếng su hào này chưa được vuông vắn... Ừ mà phải cắt mỏng ít nữa. |
| Chàng quay đầu nhìn trong cái gương treo ở buồng khách : trong bóng tối , cái khung vuông của tấm gương in hình chàng và hình Loan với nền sân gạch nắng , chàng tưởng như là một cái cửa sổ mở ra một thế giới trong sáng. |
| Dũng cũng làm như chưa trông thấy Loan , chàng đứng dựa vào hàng rào nứa yên lặng nhìn những luống cải , luống rau vuông vắn như những miếng thảm xanh , đất khô và trắng ; chỗ nào mới tưới xong , đất màu sẫm lại , và trên lá cần , lá mùi , những giọt nước còn đọng long lanh. |
| Nàng quay mặt lại thấy tôi , có ý ngượng , song xem ý cũng muốn để tôi vẽ , thấy tôi đến thì chít lại khăn vuông cho ngay ngắn , buộc lại thắt lưng cho gọn gàng. |
Ði đâu nàng ăn mặc cho thật gọn gàng đẹp đẽ , cái khăn vuông thắt thế nào cho thật xinh , săn sóc làm dáng để tô điểm cái vẻ đẹp sẵn có. |
* Từ tham khảo:
- vuông góc
- vuông góc bánh chưng
- vuông như bánh chưng tám góc
- vuông thành sắc cạnh
- vuông tre
- vuông tròn