| vui gượng | tt. Vui-vẻ cách gượng-gạo trong khi lòng có việc buồn: Vui là vui gượng kẻo là, Ai tri-âm đó, mặn-mà với ai (K). |
| Hơi rượu tàn , cuộc vui gượng đã qua , Loan chua chát nhắc lại mấy câu của Hoạch tình cờ nói đến Dũng khi phỏng vấn nàng. |
| Huy bỗng đem lòng thương hại chị đã trong bao lâu vui gượng để che sự nhớ nhung , sống trong lãnh đạm của cuộc đời hiện tại để cố quên tình ân ái của quãng đường quá khứ , đầu buổi thanh xuân. |
Anh lính là anh lính ơi ! Em thương anh lính nôi nhọc nhằn Ví dù em được nâng khăn Thì em thu xếp cho anh ở nhà Từ ngày anh bước chân ra Đến kì canh gác ắt là đông binh Thương anh , em để bên mình Vì việc triều đình quan bắt phải đi Thương anh đi lính hàn vi Anh thì vui gượng , em thì sầu riêng. |
* Từ tham khảo:
- rồ
- rồ dại
- rổ
- rổ rá cạp lại
- rỗ
- rỗ